CÁC QUY TRÌNH RỬA KÉT TÀU HOÁ CHẤT
Quy trình rửa két có thể theo các bước sau:
- Prewashing (butterworthing with water);
- Cleaning (butterworthing with water or water with detergents);
- Ring sing (butterworthing with water);
- Flushing (spraying with water);
- Steaming;
- Draining;
- Drying.
DIỄN GIẢI CÁC QUÁ TRÌNH RỬA KÉT:
- Prewashing (butterworthing with water):
Mục đích của việc Prewashing (butterworthing with water) là sử dụng các máy rửa két (Washing machine) có thể dùng nước biển hoặc dùng nước ngọt để thực hiện lấy đi các cặn trong két bám dính vào vách, trần hay các sườn chịu lực của két hầm hàng. Prewashing phải thực hiện càng sớm càng tốt sau khi lượng hàng được trả về Bờ. Nhiệt độ nước rửa két ít nhất là 200C. Tiếp đó nước rửa két có thể hâm hoặc dùng nước nóng để rửa. Việc rửa phải thực hiện đến khi không còn các cáu cặn của hàng hoá chất.
- Cleaning (butterworthing with water or water with detergents)
Có thể sử dụng nước thường nguội hoặc nước nóng để rửa và sử dụng washing machine. Trong quá trình rửa cũng có thể pha thêm chất tẩy vào nước (detergent) hoặc Teepol 0.05%. Không được sử dụng nước quá nóng vì chất tẩy có thể bay hơi mạnh. Cleaning sollution (hỗn hợp nước và chất tẩy) vào khoảng 10 tấn cho két hàng 500m3. Nước nóng có được nhờ hệ thống bầu hâm bằng hơi nước.
@ rửa nhóm hàng dầu động, thực vật:
Sử dụng NaOH hay KOH hỗn hợp với nước. Tốt nhất là sử dụng nước nóng để rửa. Hãy lưu ý khuyến cáo khi sử dụng các xà phòng có thể làm hư hại chất liệu két chứa hàng hoá chất.
@ rửa nhóm Mineral Oil:
Sử dụng chất tẩy mạnh để rửa két cùng với nước hay nước nóng.
@ rửa nhóm petrochemical và solvents:
Nếu loại chế phẩm hoá học có tính bay hơi yếu thì có thể sử dụng nước nóng hoặc “steaming”. Nếu loại chế phẩm hoá học có tính bay hơi mạnh thì không thể sử dụng nước nóng, mà phải dùng nước nguội để tránh bay hơi có thể gây nguy hiểm.
- Ring sing (butterworthing with water);
Sử dụng các washing machine để rửa cùng với nước nóng hoặc nước nguội. Không sử dụng các cleaning sollution để rửa vì rất khó làm khô khi sử dụng chúng. Công đoạn này thực hiện trong vòng từ 1 cho đến 2 giờ cho đến khi không còn dấu vết của hàng trong két thì dừng.
Chú ý: trong thời gian rửa trên, hãy đóng mở vài lần các bơm hàng (cargo pump) và các đường ống by-pass cùng strippingline để làm sạch chúng. Nối ống mềm từ butterworthing line đến ống draining để làm sạch ống đó.
- Flushing (spraying with water):
Trong toàn bộ két được phun kỹ bằng nước ngọt với ống mềm và vòi phun.
- Steaming:
Steaming là quá trình nạp hơi nước nóng từ nồi hơi ở nhiệt độ và thời gian như chỉ định của hướng dẫn trộn lẫn cùng với thể hơi của Toluene: CH3C6H5. Toluene là chất khử mùi rất hiệu quả. Hãy quan tâm vì LEL của Toluene là 1,2%. Vì vậy, nên trơ hoá két bằng khí N2 sau đó steaming để tránh cháy nổ. Ngay sau khi steaming, hãy mở man hold và thông gió để xua hết hơi nóng và N2 ra ngoài.
- Draining:
Tank, đường ống và bơm phải được xả kiệt và thổi bằng khí nén để xua đuổi hết những gì còn tồn đọng trong các thiết bị đó. Sử dụng ejector để rút kiệt lắng đọng đáy két.
- Drying:
Có thể sử dụng thông gió, lau thấm bằng giẻ hay làm khô nhờ hệ thống làm lạnh ở chế độ “drying” để làm khô hầm hàng.
HỌAT ĐỘNG THẢI CẶN CÁC CHẤT LỎNG ĐỘC
Qui định 13
Kiểm soát thải cặn các chất lỏng độc
Theo các điều khoản của qui định 3 Phụ lục này, kiểm soát thải cặn các chất lỏng độc hoặc nước dằn, nước rửa két hoặc các hỗn hợp có chứa các chất như vậy phải phù hợp với các yêu cầu sau:
1 Yêu cầu thải
1.1 Cấm thải ra biển cặn của các chất được xác định là các chất loại X, Y hoặc Z hoặc các chất được đánh giá tạm thời như vậy hoặc nước dằn, nước rửa két hoặc các hỗn hợp khác có chứa các chất như vậy trừ khi những họat động thải này thỏa mãn hoàn toàn các yêu cầu về khai thác nêu trong Phụ lục này.
1.2 Trước khi thực hiện bất kỳ qui trình rửa sơ bộ hay thải nào theo qui định này, các két thích hợp phải được làm sạch tối đa đến mức có thể theo các qui trình nêu ở Sổ tay.
1.3 Cấm chở các chất chưa được phân loại, phân loại hoặc đánh giá tạm thời như nêu ở qui định 6 của Phụ lục này hoặc của nước dằn, nước rửa két hoặc các hỗn hợp khác có chứa các chất như vậy cùng với bất kỳ họat động thải nào sau đó đối với các chất như vậy ra biển.
2 Tiêu chuẩn thải
2.1 Nếu các điều khoản trong qui định này cho phép thải ra biển cặn của các chất loại X, Y hặc Z hoặc các chất được đánh giá tạm thời như vậy hoặc nước dằn, nước rửa két hoặc các hỗn hợp khác có chứa các chất như vậy, các tiêu chuẩn thải sau đây phải được áp dụng:
.1 tàu hành trình với tốc độ tối thiểu 7 hải lý/giờ nếu là tàu tự hành hoặc tối thiểu 4 hải lý/giờ nếu là tàu không tự hành;
.2 việc thải được thực hiện ở giữa dưới đường nước không quá tốc độ được thiết kế đối với các cửa thải dưới đường nước; và
.3 việc thải được thực hiện cách bờ gần nhất không dưới 12 hải lý và ở vùng có độ sâu không nhỏ hơn 25 m.
2.2 Đối với các tàu được đóng trước ngày 1 tháng 1 năm 2007, việc thải ra biển cặn của các chất loại Z hoặc các chất được đánh giá tạm thời như vậy hoặc nước dằn, nước rửa két hoặc các hỗn hợp khác có chứa các chất như vậy là không bắt buộc.
2.3 Chính quyền hàng hải có thể không yêu cầu áp dụng các yêu cầu của mục 2.1.3 đối với các chất loại Z, liên quan đến khoảng cách không nhỏ hơn 12 hải lý từ bờ gần nhất cho các tàu chỉ thực hiện những hành trình trong vùng nước thuộc chủ quyền hoặc quản lý của quốc gia tàu treo cờ. Đồng thời, Chính quyền hàng hải có thể không yêu cầu áp dụng các yêu cầu của mục 2.1.3 đối với các chất loại Z, liên quan đến khoảng cách không nhỏ hơn 12 hải lý từ bờ gần nhất cho một tàu cụ thể treo cờ của quốc gia đó khi tàu thực hiện những hành trình trong vùng nước thuộc chủ quyền hoặc quản lý của quốc gia lân cận có biển liên quan, với điều kiện không làm ảnh hưởng đến bên thứ ba. Những thông tin liên quan đến thỏa thuận phải được thông báo cho Tổ chức trong vòng 30 ngày để Tổ chức phổ biến tới các Thành viên của Công ước về những thông tin đó có hành động thích hợp, nếu cần thiết.
3 Thông gió cặn hàng
Qui trình thông gió cặn hàng được Chính quyền hàng hải phê duyệt phải được sử dụng để làm sạch cặn hàng trong két. Các qui trình như vậy phải phù hợp với phụ chương 7 của Phụ lục này. Nước bất kỳ được đưa vào két sau đó phải được coi là nước sạch và không phải áp dụng các yêu cầu thải theo Phụ lục này.
4 Miễn rửa sơ bộ
Theo yêu cầu của thuyền trưởng, việc miễn thực hiện rửa sơ bộ có thể được Chính phủ của Thành viên nhận hàng chấp nhận nếu thỏa mãn rằng:
.1 két trả hàng được nhận hàng cùng chất hoặc chất khác có đặc tính tương thích với chất trước đó và két không được rửa hoặc dằn trước khi nhận hàng; hoặc
.2 két trả hàng không được rửa cũng như dằn trên biển. Việc rửa sơ bộ phù hợp với các mục áp dụng của qui định này phải được thực hiện tại một cảng khác, với điều kiện được xác nhận bằng văn bản rằng thiết bị tiếp nhận ở cảng kia là sẵn sàng và phù hợp cho mục đích đó; hoặc
.3 cặn hàng sẽ được làm sạch bằng qui trình thông gió được Chính quyền hàng hải phê duyệt phù hợp với phụ chương 7 của Phụ lục này.
5 Sử dụng công chất hoặc phụ gia làm sạch
5.1 Khi sử dụng một công chất rửa không phải nước, ví dụ như dầu không chất hoặc dung môi Clo hóa, thay thế nước để rửa két, thì việc thải chúng phải thỏa mãn các điều khoản của Phụ lục I hoặc II, sẽ áp dụng tương ứng nếu công chất đó được chở như hàng. Các qui trình rửa két, liên quan đến việc sử dụng các công chất đó phải được nêu ở Sổ tay và được Chính quyền hàng hải phê duyệt.
5.2 Nếu bổ sung một lượng nhỏ phụ gia tẩy rửa vào nước để thuận lợi cho việc rửa két, không được sử dụng những phụ gia có chứa những thành phần gây ô nhiễm loại X, trừ khi những thành phần đó có khả năng thoái hóa sinh học dễ dàng và nồng độ tổng cộng nhỏ hơn 10%. Không có bất kỳ hạn chế bổ sung nào ngoài các hạn chế áp dụng cho két do hàng được chở lần trước.
6 Thải cặn các chất loại X
6.1 Theo qui định của mục 1, các điều khoản sau đây phải được áp dụng
.1 Két được trả hàng là chất loại X phải được rửa sơ bộ trước khi tàu rời cảng trả hàng. Cặn rửa phải được thải tới phương tiện tiếp nhận cho đến khi hàm lượng của chất trong dòng thải tới phương tiện tiếp nhận, được thanh tra viên xác định bằng phân tích mẫu nước thải, nhỏ hơn hoặc bằng 0,1% khối lượng. Nếu đạt được nồng độ yêu cầu, thì nước rửa còn lại trong két được thải tiếp tới thiết bị tiếp nhận cho đến khi hết. Những quá trình này phải được ghi phù hợp vào Nhật ký làm hàng và được Thanh tra viên nêu ở qui định 16.1 xác nhận.
.2 Nước bất kỳ được đưa vào két sau đó có thể thải ra biển phù hợp với tiêu chuẩn thải ở qui định 13.2
.3 Nếu Chính phủ của Thành viên nhận hàng nhận thấy không thể đo được nồng độ của chất trong nước thải mà không dừng tàu thì Thành viên đó thể chấp nhận phương pháp thay thế tương đương với phương pháp nêu ở qui định 13.6.1.1 với điều kiện:
.3.1 két được rửa phù hợp với qui trình đã được Chính quyền hàng hải phê duyệt theo phụ chương 6 của Phụ lục này; và
.3.2 ghi chép thích hợp vào Nhật ký làm hàng và được thanh tra viên nêu ở qui định 16.1 xác nhận.
7 Thải cặn các chất loại Y và Z
7.1 Theo qui định của mục 1, các điều khoản sau đây phải được áp dụng:
.1 Liên quan đến các qui trình thải cặn đối với các chất thuộc loại Y và Z, phải áp dụng tiêu chuẩn thải nêu ở qui định 13.2
.2 Nếu việc trả hàng các chất loại Y hoặc Z không được thực hiện theo Sổ tay, thì phải thực hiện rửa sơ bộ trước khi trước khi tàu rời cảng trả hàng, trừ khi các biện pháp thay thế được thực hiện với ưu đồng ý của thanh tra viên nêu ở qui định 16.1 của Phụ lục này để làm sạch cặn hàng của tàu với khối lượng được nêu ở Phụ lục này. Sản phẩm sau rửa sơ bộ phải được thải tới phương tiện tiếp nhận ở cảng trả hàng hoặc ở cảng khác với phương tiện tiếp nhận thích hợp với điều kiện việc này được xác nhận bằng văn bản rằng phương tiện tiếp nhận tại cảng đó sẵn sàng và đáp ứng được mục đích này.
.3 Đối với các chất có độ nhớt cao hoặc hóa rắn loại Y, phải áp dụng các yêu cầu sau:
.3.1 phải áp dụng qui trình rửa sơ bộ nêu ở phụ chương 6 của Phụ lục này;
.3.2 hỗn hợp cặn/nước phát sinh trong quá trình rửa sơ bộ phải được thải tới phương tiện tiếp nhận cho đến khi hết; và
.3.3 Nước bất kỳ được đưa vào két sau đó có thể thải ra biển phù hợp với tiêu chuẩn thải ở qui định 13.2
7.2 Các yêu cầu đối với họat động dằn và xả dằn
7.2.1 Sau khi trả hàng và tiến hành rửa sơ bộ két, nếu yêu cầu, một két hàng có thể sử dụng để dằn. Các qui trình thải của két dằn đó được nêu ở qui định 13.2.
7.2.2 Nước dằn lấy vào két hàng đã được rửa tới mức mà nước dằn trong két chứa hàm lượng chất được chở trước đó nhỏ hơn 1 phần triệu, có thể được thải ra biển mà không cần quan tâm đến cường độ thải, tốc độ tàu và vị trí các cửa thải, với điều kiện là tàu cách bờ không dưới 12 hải lý và ở vùng nước có độ sâu không dưới 25m. Mức độ sạch yêu cầu đạt được khi rửa sơ bộ như nêu ở phụ chương 6 và sau đó két được rửa bằng một chu kỳ hoàn chỉnh của máy rửa đối với các tàu được đóng trước ngày 1 tháng 7 năm 1994 hoặc với lượng nước không nhỏ hơn được tính toán với hệ số k=1,0.
7.2.3 Thải ra biển nước dằn sạch hoặc nước dằn cách ly không phải áp dụng các yêu cầu của Phụ lục này.
8 Thải trong vùng biển Nam cực
8.1 Vùng biển Nam cực là vùng biển phía nam vĩ tuyến 600Nam.
8.2 Trong vùng biển Nam cực cấm bất kỳ hình thức thải nào ra biển các chất lỏng độc hoặc hỗn hợp chứa các chất đó.
Qui định 14
Sổ tay qui trình và hệ thống
1 Các tàu được chứng nhận chở các chất loại X, Y hoặc Z phải có trên tàu một Sổ tay được Chính quyền hàng hải phê duyệt. Sổ tay phải có nội dung theo mẫu chuẩn phù hợp với phụ chương 4 của Phụ lục này. Trong trường hợp tàu thực hiện những tuyến hành trình quốc tế, nếu ngôn ngữ sử dụng trong sổ tay không phải là Tiếng Anh, Pháp hoặc Tây Ban Nha, thì phải có phần dịch ra một trong các ngôn ngữ này.
2 Mục đích chính của Sổ tay là để cho các sĩ quan tàu nhận biết được những hệ thống sẵn có và tất cả những qui trình họat động về làm hàng, vệ sinh két, họat động két, dằn và xả dằn két hàng phải tuân theo để thỏa mãn các yêu cầu của Phụ lục này.
Qui định 15
Nhật ký làm hàng
1 Mỗi tàu áp dụng Phụ lục này, phải có một Nhật ký làm hàng, nó có thể là một phần của nhật ký chính thức của tàu hoặc nhật ký riêng, theo mẫu ở phụ chương 2 của Phụ lục này.
2 Sau mỗi lần hoàn thành bất kỳ họat động nào nêu ở phụ chương 2 của Phụ lục này, họat động đó phải được ghi chính xác vào Nhật ký làm hàng.
3 Trong trường hợp thải ngẫu nhiên một chất lỏng độc hoặc hỗn hợp có chứa chất lỏng độc hoặc họat động thải theo yêu cầu của qui định 3 của Phụ lục này, Nhật ký làm hàng phải ghi rõ hoàn cảnh và nguyên nhân của họat động thải này.
4 Mỗi lần ghi vào Nhật ký làm hàng đều phải có một sĩ quan hoặc các sĩ quan chịu trách nhiệm về công việc liên quan ký tên và mỗi trang phải được thuyền trưởng của tàu ký xác nhận. Việc ghi vào Nhật ký làm hàng của tàu có Giấy chứng nhận quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do chở xô chất lỏng độc cña Pháp hoặc Tây Ban Nha. Nếu ngôn ngữ chính thức của quốc gia tàu mang cờ cũng được sử dụng, thì ngôn ngữ này sẽ được ưu tiên trong trường hợp có tranh chấp hoặc không thống nhất.
5 Trừ trường hợp tàu bị kéo không có người điều khiển ở trên. Nhật ký làm hàng phải được cất giữ trên tàu ở vị trí thuận lợi cho việc lấy ra bất kỳ lúc nào để trình kiểm tra. Nhật ký được lưu lại trong ba năm sau lần ghi cuối cùng.
6 Người có thẩm quyền của Chính phủ của một Thành viên Công ước có thể kiểm tra Nhật ký làm hàng của mọi tàu áp dụng Phụ lục này khi tàu ở trong cảng của họ, có thể sao lại bất kỳ phần nào trong Nhật ký và có thể yêu cầu thuyền trưởng của tàu xác nhận là đúng bản gốc. Bất cứ bản sao nào như vậy mà được thuyền trưởng của tàu xác nhận là đúng với bản gốc của Nhật ký làm hàng phải có thể đưa ra làm bằng chứng trong các vụ xét xử. Việc kiểm tra Nhật ký làm hàng và lấy bản sao được chứng nhận bởi người có thẩm quyền theo mục này phải được thực hiện càng nhanh càng tốt và không làm ngừng trệ tàu không chính đáng.
Những nét chính của Phụ lục II, MARPOL 73/78
1.1 Các yêu cầu của Phụ lục II áp dụng đối với tất cả các tàu chở xô các chất lỏng độc. Các chất gây ra mối đe dọa nguy hại tới môi trường biển được chia thành ba loại X, Y và Z. Các chất loại X là các chất gây ra mối đe dọa nguy hại lớn nhất đối với môi trường biển , còn các chất loại Z gây ra môi nguy hại ít nhất.
1.2 Phụ lục II cấm thải ra biển mọi chất lỏng có chứa các chất thuộc các loại đó, trừ khi việc xả được thực hiện theo những điều kiện đã được nêu chi tiết cho từng loại. Những điều kiện này bao gồm, nếu áp dụng, các thông số sau:
.1 khối lượng lớn nhất của các chất trong mỗi két mà có thể thải ra biển;
.2 tốc độ tàu trong quá trình thải
.3 khoảng cách tối thiểu từ bờ gần nhất trong quá trình thải;
.4 độ sâu tối thiểu của vùng biển thải;
.5 việc cần thiết thải thực hiện việc thải dưới đường nước.
1.3 Đối với các vùng biển nào đó được thừa nhận là “vùng đặc biệt” phải áp dụng tiêu chuẩn xả khắt khe hơn. Theo phụ lục II, vùng biển đặc biệt là vùng biển Nam cực.
1.4 Phụ lục II yêu cầu tất cả các tàu phải được trang bị hệ thống bơm và đường ống để đảm bảo rằng mỗi két được thiết kế để chở các chất loại X, Y và Z, sau đó khi trả hàng không để đọng lại lượng cặn vượt quá lượng nêu trong Phụ lục. Đối với mỗi két dự định chở các chất đó, phải xác định khối lượng cặn còn lại. Chỉ khi khối lượng cặn hàng còn lại được xác định là thấp hơn khối lượng qui định trong Phụ lục thì mới có thể được phê duyệt để chở chất loại X, Y hoặc Z .
1.5 Ngoài các điều kiện nêu trên, một yêu cầu quan trọng Phụ lục II là những họat động thải những cặn hàng, việc vệ sinh và thông gió một két bất kỳ chỉ có thể thực hiện phù hợp với các qui trình và hệ thống được duyệt.
1.6 Để có thể thỏa mãn yêu cầu của mục 1.5, Sổ tay này trong phần 2 có nêu tất cả những đặc điểm của thiết bị và hệ thống trên tàu, trong phần 3 nêu các qui trình họat động trả hàng và vét két và trong phần 4 nêu các qui trình đối với việc thải những cặn hàng, rửa két, thu gom sản phẩm lắng, dằn và xả dằn nếu có thể áp dụng đối với các chất mà tàu được phép chở.
1.7 Việc thực hiện theo các qui trình nêu trong Sổ tay này sẽ đảm bảo rằng tàu thỏa mãn hoàn toàn các yêu cầu tương ứng của Phụ lục II, MARPOL 73/78.
Các qui trình liên quan đến việc rửa các két hàng, thải cặn dằn và xả dằn
4.1 Phần này bao gồm các qui trình khai thác khi vệ sinh, dằn và xử lý cặn của các két phải tuân theo để thỏa mãn các yêu cầu của Phụ lục II.
4.2 Các mục sau đây mô tả trình tự công việc phải thực hiện và bao gồm những thông tin cần thiết để đảm bảo thải được các chất lỏng độc mà không làm nguy hại đến môi trường biển.
4.3 (xóa)
4.4 Nếu hàng chở trong két lần gần nhất có trong danh mục nêu trên, những thông tin cần thiết để thiết lập các qui trình về thải cặn hàng, vệ sinh, dằn và xả dằn các két, cần phải quan tâm đến các vấn đề sau:
.1 Loại chất
Loại chất phù hợp theo Giấy chứng nhận tương ứng.
.2 Hiệu quả vét két của hệ thống bơm
Những nội dung của phần này sẽ dựa trên thiết kế của tàu và là tàu mới hay tàu hiện có. (Xem các yêu cầu về bơm/vét ở sơ đồ dòng chảy.)
.3 Tàu trong hoặc ngoài vùng đặc biệt
Phần này phải bao gồm những hướng dẫn về việc rửa két có thể được thải ra biển trong vùng đặc biệt (như được định nghĩa ở phần 1.3) hay ngoài vùng đặc biệt. Các yêu cầu khác nhau phải được nêu rõ ràng và phải căn cứ trên thiết kế và thương mại của tàu.
Không được thải ra biển cặn của các chất lỏng độc hoặc hỗn hợp có chứa các chất đó trong vùng biển Nam cực (vùng biển phía nam vĩ tuyết 600Nam).
.4 Chất hóa rắn hoặc độ nhớt cao
Những thuộc tính của chất phải lấy từ hồ sơ vận chuyển
.5 Tính hòa tan trong nước
(xóa)
.6 Tính tương thích với cặn thải có chứa các chất khác
Phần này phải bao gồm những hướng dẫn về việc cho phép hay không cho phép hòa trộn những cặn hang thải. Phải tham khảo hướng dẫn tương thích.
.7 Thải tới thiết bị tiếp nhận
Phần này phải nêu ra các chất mà cặn của chúng yêu cầu phải được rửa sơ bộ và thải tới thiết bị tiếp nhận.
.8 Thải ra biển
Phần này phải bao gồm những thông tin về những yếu tố được xem xét để xác định các hỗn hợp cặn/nước có được phép thải ra biển hay không.
.9 Sử dụng công chất tẩy rửa hoặc phụ gia
Phần này phải bao gồm những thong tin về việc sử dụng và thải bỏ các công chất tẩy rửa (ví dụ: những dung môi sử dụng để vệ sinh két) và những phụ gia để rửa két bằng nước (ví dụ: chất tẩy).
.10 Sử dụng các qui trình thông gió để vệ sinh két
Phần này phải căn cứ theo bảng 1 để xác định tính phù hợp của việc sử dụng các qui trình thông gió.
4.5 Sau khi đánh giá những thông tin nêu trên, cần phải chỉ ra các qui trình khai thác đúng cần tuân theo sử dụng những hướng dẫn và các sơ đồ dòng chảy trong phần 5. Qui trình đã được chấp nhận phải được ghi phù hợp vào Nhật ký làm hàng.
Quy trình rửa két có thể theo các bước sau:
- Prewashing (butterworthing with water);
- Cleaning (butterworthing with water or water with detergents);
- Ring sing (butterworthing with water);
- Flushing (spraying with water);
- Steaming;
- Draining;
- Drying.
DIỄN GIẢI CÁC QUÁ TRÌNH RỬA KÉT:
- Prewashing (butterworthing with water):
Mục đích của việc Prewashing (butterworthing with water) là sử dụng các máy rửa két (Washing machine) có thể dùng nước biển hoặc dùng nước ngọt để thực hiện lấy đi các cặn trong két bám dính vào vách, trần hay các sườn chịu lực của két hầm hàng. Prewashing phải thực hiện càng sớm càng tốt sau khi lượng hàng được trả về Bờ. Nhiệt độ nước rửa két ít nhất là 200C. Tiếp đó nước rửa két có thể hâm hoặc dùng nước nóng để rửa. Việc rửa phải thực hiện đến khi không còn các cáu cặn của hàng hoá chất.
- Cleaning (butterworthing with water or water with detergents)
Có thể sử dụng nước thường nguội hoặc nước nóng để rửa và sử dụng washing machine. Trong quá trình rửa cũng có thể pha thêm chất tẩy vào nước (detergent) hoặc Teepol 0.05%. Không được sử dụng nước quá nóng vì chất tẩy có thể bay hơi mạnh. Cleaning sollution (hỗn hợp nước và chất tẩy) vào khoảng 10 tấn cho két hàng 500m3. Nước nóng có được nhờ hệ thống bầu hâm bằng hơi nước.
@ rửa nhóm hàng dầu động, thực vật:
Sử dụng NaOH hay KOH hỗn hợp với nước. Tốt nhất là sử dụng nước nóng để rửa. Hãy lưu ý khuyến cáo khi sử dụng các xà phòng có thể làm hư hại chất liệu két chứa hàng hoá chất.
@ rửa nhóm Mineral Oil:
Sử dụng chất tẩy mạnh để rửa két cùng với nước hay nước nóng.
@ rửa nhóm petrochemical và solvents:
Nếu loại chế phẩm hoá học có tính bay hơi yếu thì có thể sử dụng nước nóng hoặc “steaming”. Nếu loại chế phẩm hoá học có tính bay hơi mạnh thì không thể sử dụng nước nóng, mà phải dùng nước nguội để tránh bay hơi có thể gây nguy hiểm.
- Ring sing (butterworthing with water);
Sử dụng các washing machine để rửa cùng với nước nóng hoặc nước nguội. Không sử dụng các cleaning sollution để rửa vì rất khó làm khô khi sử dụng chúng. Công đoạn này thực hiện trong vòng từ 1 cho đến 2 giờ cho đến khi không còn dấu vết của hàng trong két thì dừng.
Chú ý: trong thời gian rửa trên, hãy đóng mở vài lần các bơm hàng (cargo pump) và các đường ống by-pass cùng strippingline để làm sạch chúng. Nối ống mềm từ butterworthing line đến ống draining để làm sạch ống đó.
- Flushing (spraying with water):
Trong toàn bộ két được phun kỹ bằng nước ngọt với ống mềm và vòi phun.
- Steaming:
Steaming là quá trình nạp hơi nước nóng từ nồi hơi ở nhiệt độ và thời gian như chỉ định của hướng dẫn trộn lẫn cùng với thể hơi của Toluene: CH3C6H5. Toluene là chất khử mùi rất hiệu quả. Hãy quan tâm vì LEL của Toluene là 1,2%. Vì vậy, nên trơ hoá két bằng khí N2 sau đó steaming để tránh cháy nổ. Ngay sau khi steaming, hãy mở man hold và thông gió để xua hết hơi nóng và N2 ra ngoài.
- Draining:
Tank, đường ống và bơm phải được xả kiệt và thổi bằng khí nén để xua đuổi hết những gì còn tồn đọng trong các thiết bị đó. Sử dụng ejector để rút kiệt lắng đọng đáy két.
- Drying:
Có thể sử dụng thông gió, lau thấm bằng giẻ hay làm khô nhờ hệ thống làm lạnh ở chế độ “drying” để làm khô hầm hàng.
HỌAT ĐỘNG THẢI CẶN CÁC CHẤT LỎNG ĐỘC
Qui định 13
Kiểm soát thải cặn các chất lỏng độc
Theo các điều khoản của qui định 3 Phụ lục này, kiểm soát thải cặn các chất lỏng độc hoặc nước dằn, nước rửa két hoặc các hỗn hợp có chứa các chất như vậy phải phù hợp với các yêu cầu sau:
1 Yêu cầu thải
1.1 Cấm thải ra biển cặn của các chất được xác định là các chất loại X, Y hoặc Z hoặc các chất được đánh giá tạm thời như vậy hoặc nước dằn, nước rửa két hoặc các hỗn hợp khác có chứa các chất như vậy trừ khi những họat động thải này thỏa mãn hoàn toàn các yêu cầu về khai thác nêu trong Phụ lục này.
1.2 Trước khi thực hiện bất kỳ qui trình rửa sơ bộ hay thải nào theo qui định này, các két thích hợp phải được làm sạch tối đa đến mức có thể theo các qui trình nêu ở Sổ tay.
1.3 Cấm chở các chất chưa được phân loại, phân loại hoặc đánh giá tạm thời như nêu ở qui định 6 của Phụ lục này hoặc của nước dằn, nước rửa két hoặc các hỗn hợp khác có chứa các chất như vậy cùng với bất kỳ họat động thải nào sau đó đối với các chất như vậy ra biển.
2 Tiêu chuẩn thải
2.1 Nếu các điều khoản trong qui định này cho phép thải ra biển cặn của các chất loại X, Y hặc Z hoặc các chất được đánh giá tạm thời như vậy hoặc nước dằn, nước rửa két hoặc các hỗn hợp khác có chứa các chất như vậy, các tiêu chuẩn thải sau đây phải được áp dụng:
.1 tàu hành trình với tốc độ tối thiểu 7 hải lý/giờ nếu là tàu tự hành hoặc tối thiểu 4 hải lý/giờ nếu là tàu không tự hành;
.2 việc thải được thực hiện ở giữa dưới đường nước không quá tốc độ được thiết kế đối với các cửa thải dưới đường nước; và
.3 việc thải được thực hiện cách bờ gần nhất không dưới 12 hải lý và ở vùng có độ sâu không nhỏ hơn 25 m.
2.2 Đối với các tàu được đóng trước ngày 1 tháng 1 năm 2007, việc thải ra biển cặn của các chất loại Z hoặc các chất được đánh giá tạm thời như vậy hoặc nước dằn, nước rửa két hoặc các hỗn hợp khác có chứa các chất như vậy là không bắt buộc.
2.3 Chính quyền hàng hải có thể không yêu cầu áp dụng các yêu cầu của mục 2.1.3 đối với các chất loại Z, liên quan đến khoảng cách không nhỏ hơn 12 hải lý từ bờ gần nhất cho các tàu chỉ thực hiện những hành trình trong vùng nước thuộc chủ quyền hoặc quản lý của quốc gia tàu treo cờ. Đồng thời, Chính quyền hàng hải có thể không yêu cầu áp dụng các yêu cầu của mục 2.1.3 đối với các chất loại Z, liên quan đến khoảng cách không nhỏ hơn 12 hải lý từ bờ gần nhất cho một tàu cụ thể treo cờ của quốc gia đó khi tàu thực hiện những hành trình trong vùng nước thuộc chủ quyền hoặc quản lý của quốc gia lân cận có biển liên quan, với điều kiện không làm ảnh hưởng đến bên thứ ba. Những thông tin liên quan đến thỏa thuận phải được thông báo cho Tổ chức trong vòng 30 ngày để Tổ chức phổ biến tới các Thành viên của Công ước về những thông tin đó có hành động thích hợp, nếu cần thiết.
3 Thông gió cặn hàng
Qui trình thông gió cặn hàng được Chính quyền hàng hải phê duyệt phải được sử dụng để làm sạch cặn hàng trong két. Các qui trình như vậy phải phù hợp với phụ chương 7 của Phụ lục này. Nước bất kỳ được đưa vào két sau đó phải được coi là nước sạch và không phải áp dụng các yêu cầu thải theo Phụ lục này.
4 Miễn rửa sơ bộ
Theo yêu cầu của thuyền trưởng, việc miễn thực hiện rửa sơ bộ có thể được Chính phủ của Thành viên nhận hàng chấp nhận nếu thỏa mãn rằng:
.1 két trả hàng được nhận hàng cùng chất hoặc chất khác có đặc tính tương thích với chất trước đó và két không được rửa hoặc dằn trước khi nhận hàng; hoặc
.2 két trả hàng không được rửa cũng như dằn trên biển. Việc rửa sơ bộ phù hợp với các mục áp dụng của qui định này phải được thực hiện tại một cảng khác, với điều kiện được xác nhận bằng văn bản rằng thiết bị tiếp nhận ở cảng kia là sẵn sàng và phù hợp cho mục đích đó; hoặc
.3 cặn hàng sẽ được làm sạch bằng qui trình thông gió được Chính quyền hàng hải phê duyệt phù hợp với phụ chương 7 của Phụ lục này.
5 Sử dụng công chất hoặc phụ gia làm sạch
5.1 Khi sử dụng một công chất rửa không phải nước, ví dụ như dầu không chất hoặc dung môi Clo hóa, thay thế nước để rửa két, thì việc thải chúng phải thỏa mãn các điều khoản của Phụ lục I hoặc II, sẽ áp dụng tương ứng nếu công chất đó được chở như hàng. Các qui trình rửa két, liên quan đến việc sử dụng các công chất đó phải được nêu ở Sổ tay và được Chính quyền hàng hải phê duyệt.
5.2 Nếu bổ sung một lượng nhỏ phụ gia tẩy rửa vào nước để thuận lợi cho việc rửa két, không được sử dụng những phụ gia có chứa những thành phần gây ô nhiễm loại X, trừ khi những thành phần đó có khả năng thoái hóa sinh học dễ dàng và nồng độ tổng cộng nhỏ hơn 10%. Không có bất kỳ hạn chế bổ sung nào ngoài các hạn chế áp dụng cho két do hàng được chở lần trước.
6 Thải cặn các chất loại X
6.1 Theo qui định của mục 1, các điều khoản sau đây phải được áp dụng
.1 Két được trả hàng là chất loại X phải được rửa sơ bộ trước khi tàu rời cảng trả hàng. Cặn rửa phải được thải tới phương tiện tiếp nhận cho đến khi hàm lượng của chất trong dòng thải tới phương tiện tiếp nhận, được thanh tra viên xác định bằng phân tích mẫu nước thải, nhỏ hơn hoặc bằng 0,1% khối lượng. Nếu đạt được nồng độ yêu cầu, thì nước rửa còn lại trong két được thải tiếp tới thiết bị tiếp nhận cho đến khi hết. Những quá trình này phải được ghi phù hợp vào Nhật ký làm hàng và được Thanh tra viên nêu ở qui định 16.1 xác nhận.
.2 Nước bất kỳ được đưa vào két sau đó có thể thải ra biển phù hợp với tiêu chuẩn thải ở qui định 13.2
.3 Nếu Chính phủ của Thành viên nhận hàng nhận thấy không thể đo được nồng độ của chất trong nước thải mà không dừng tàu thì Thành viên đó thể chấp nhận phương pháp thay thế tương đương với phương pháp nêu ở qui định 13.6.1.1 với điều kiện:
.3.1 két được rửa phù hợp với qui trình đã được Chính quyền hàng hải phê duyệt theo phụ chương 6 của Phụ lục này; và
.3.2 ghi chép thích hợp vào Nhật ký làm hàng và được thanh tra viên nêu ở qui định 16.1 xác nhận.
7 Thải cặn các chất loại Y và Z
7.1 Theo qui định của mục 1, các điều khoản sau đây phải được áp dụng:
.1 Liên quan đến các qui trình thải cặn đối với các chất thuộc loại Y và Z, phải áp dụng tiêu chuẩn thải nêu ở qui định 13.2
.2 Nếu việc trả hàng các chất loại Y hoặc Z không được thực hiện theo Sổ tay, thì phải thực hiện rửa sơ bộ trước khi trước khi tàu rời cảng trả hàng, trừ khi các biện pháp thay thế được thực hiện với ưu đồng ý của thanh tra viên nêu ở qui định 16.1 của Phụ lục này để làm sạch cặn hàng của tàu với khối lượng được nêu ở Phụ lục này. Sản phẩm sau rửa sơ bộ phải được thải tới phương tiện tiếp nhận ở cảng trả hàng hoặc ở cảng khác với phương tiện tiếp nhận thích hợp với điều kiện việc này được xác nhận bằng văn bản rằng phương tiện tiếp nhận tại cảng đó sẵn sàng và đáp ứng được mục đích này.
.3 Đối với các chất có độ nhớt cao hoặc hóa rắn loại Y, phải áp dụng các yêu cầu sau:
.3.1 phải áp dụng qui trình rửa sơ bộ nêu ở phụ chương 6 của Phụ lục này;
.3.2 hỗn hợp cặn/nước phát sinh trong quá trình rửa sơ bộ phải được thải tới phương tiện tiếp nhận cho đến khi hết; và
.3.3 Nước bất kỳ được đưa vào két sau đó có thể thải ra biển phù hợp với tiêu chuẩn thải ở qui định 13.2
7.2 Các yêu cầu đối với họat động dằn và xả dằn
7.2.1 Sau khi trả hàng và tiến hành rửa sơ bộ két, nếu yêu cầu, một két hàng có thể sử dụng để dằn. Các qui trình thải của két dằn đó được nêu ở qui định 13.2.
7.2.2 Nước dằn lấy vào két hàng đã được rửa tới mức mà nước dằn trong két chứa hàm lượng chất được chở trước đó nhỏ hơn 1 phần triệu, có thể được thải ra biển mà không cần quan tâm đến cường độ thải, tốc độ tàu và vị trí các cửa thải, với điều kiện là tàu cách bờ không dưới 12 hải lý và ở vùng nước có độ sâu không dưới 25m. Mức độ sạch yêu cầu đạt được khi rửa sơ bộ như nêu ở phụ chương 6 và sau đó két được rửa bằng một chu kỳ hoàn chỉnh của máy rửa đối với các tàu được đóng trước ngày 1 tháng 7 năm 1994 hoặc với lượng nước không nhỏ hơn được tính toán với hệ số k=1,0.
7.2.3 Thải ra biển nước dằn sạch hoặc nước dằn cách ly không phải áp dụng các yêu cầu của Phụ lục này.
8 Thải trong vùng biển Nam cực
8.1 Vùng biển Nam cực là vùng biển phía nam vĩ tuyến 600Nam.
8.2 Trong vùng biển Nam cực cấm bất kỳ hình thức thải nào ra biển các chất lỏng độc hoặc hỗn hợp chứa các chất đó.
Qui định 14
Sổ tay qui trình và hệ thống
1 Các tàu được chứng nhận chở các chất loại X, Y hoặc Z phải có trên tàu một Sổ tay được Chính quyền hàng hải phê duyệt. Sổ tay phải có nội dung theo mẫu chuẩn phù hợp với phụ chương 4 của Phụ lục này. Trong trường hợp tàu thực hiện những tuyến hành trình quốc tế, nếu ngôn ngữ sử dụng trong sổ tay không phải là Tiếng Anh, Pháp hoặc Tây Ban Nha, thì phải có phần dịch ra một trong các ngôn ngữ này.
2 Mục đích chính của Sổ tay là để cho các sĩ quan tàu nhận biết được những hệ thống sẵn có và tất cả những qui trình họat động về làm hàng, vệ sinh két, họat động két, dằn và xả dằn két hàng phải tuân theo để thỏa mãn các yêu cầu của Phụ lục này.
Qui định 15
Nhật ký làm hàng
1 Mỗi tàu áp dụng Phụ lục này, phải có một Nhật ký làm hàng, nó có thể là một phần của nhật ký chính thức của tàu hoặc nhật ký riêng, theo mẫu ở phụ chương 2 của Phụ lục này.
2 Sau mỗi lần hoàn thành bất kỳ họat động nào nêu ở phụ chương 2 của Phụ lục này, họat động đó phải được ghi chính xác vào Nhật ký làm hàng.
3 Trong trường hợp thải ngẫu nhiên một chất lỏng độc hoặc hỗn hợp có chứa chất lỏng độc hoặc họat động thải theo yêu cầu của qui định 3 của Phụ lục này, Nhật ký làm hàng phải ghi rõ hoàn cảnh và nguyên nhân của họat động thải này.
4 Mỗi lần ghi vào Nhật ký làm hàng đều phải có một sĩ quan hoặc các sĩ quan chịu trách nhiệm về công việc liên quan ký tên và mỗi trang phải được thuyền trưởng của tàu ký xác nhận. Việc ghi vào Nhật ký làm hàng của tàu có Giấy chứng nhận quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do chở xô chất lỏng độc cña Pháp hoặc Tây Ban Nha. Nếu ngôn ngữ chính thức của quốc gia tàu mang cờ cũng được sử dụng, thì ngôn ngữ này sẽ được ưu tiên trong trường hợp có tranh chấp hoặc không thống nhất.
5 Trừ trường hợp tàu bị kéo không có người điều khiển ở trên. Nhật ký làm hàng phải được cất giữ trên tàu ở vị trí thuận lợi cho việc lấy ra bất kỳ lúc nào để trình kiểm tra. Nhật ký được lưu lại trong ba năm sau lần ghi cuối cùng.
6 Người có thẩm quyền của Chính phủ của một Thành viên Công ước có thể kiểm tra Nhật ký làm hàng của mọi tàu áp dụng Phụ lục này khi tàu ở trong cảng của họ, có thể sao lại bất kỳ phần nào trong Nhật ký và có thể yêu cầu thuyền trưởng của tàu xác nhận là đúng bản gốc. Bất cứ bản sao nào như vậy mà được thuyền trưởng của tàu xác nhận là đúng với bản gốc của Nhật ký làm hàng phải có thể đưa ra làm bằng chứng trong các vụ xét xử. Việc kiểm tra Nhật ký làm hàng và lấy bản sao được chứng nhận bởi người có thẩm quyền theo mục này phải được thực hiện càng nhanh càng tốt và không làm ngừng trệ tàu không chính đáng.
Những nét chính của Phụ lục II, MARPOL 73/78
1.1 Các yêu cầu của Phụ lục II áp dụng đối với tất cả các tàu chở xô các chất lỏng độc. Các chất gây ra mối đe dọa nguy hại tới môi trường biển được chia thành ba loại X, Y và Z. Các chất loại X là các chất gây ra mối đe dọa nguy hại lớn nhất đối với môi trường biển , còn các chất loại Z gây ra môi nguy hại ít nhất.
1.2 Phụ lục II cấm thải ra biển mọi chất lỏng có chứa các chất thuộc các loại đó, trừ khi việc xả được thực hiện theo những điều kiện đã được nêu chi tiết cho từng loại. Những điều kiện này bao gồm, nếu áp dụng, các thông số sau:
.1 khối lượng lớn nhất của các chất trong mỗi két mà có thể thải ra biển;
.2 tốc độ tàu trong quá trình thải
.3 khoảng cách tối thiểu từ bờ gần nhất trong quá trình thải;
.4 độ sâu tối thiểu của vùng biển thải;
.5 việc cần thiết thải thực hiện việc thải dưới đường nước.
1.3 Đối với các vùng biển nào đó được thừa nhận là “vùng đặc biệt” phải áp dụng tiêu chuẩn xả khắt khe hơn. Theo phụ lục II, vùng biển đặc biệt là vùng biển Nam cực.
1.4 Phụ lục II yêu cầu tất cả các tàu phải được trang bị hệ thống bơm và đường ống để đảm bảo rằng mỗi két được thiết kế để chở các chất loại X, Y và Z, sau đó khi trả hàng không để đọng lại lượng cặn vượt quá lượng nêu trong Phụ lục. Đối với mỗi két dự định chở các chất đó, phải xác định khối lượng cặn còn lại. Chỉ khi khối lượng cặn hàng còn lại được xác định là thấp hơn khối lượng qui định trong Phụ lục thì mới có thể được phê duyệt để chở chất loại X, Y hoặc Z .
1.5 Ngoài các điều kiện nêu trên, một yêu cầu quan trọng Phụ lục II là những họat động thải những cặn hàng, việc vệ sinh và thông gió một két bất kỳ chỉ có thể thực hiện phù hợp với các qui trình và hệ thống được duyệt.
1.6 Để có thể thỏa mãn yêu cầu của mục 1.5, Sổ tay này trong phần 2 có nêu tất cả những đặc điểm của thiết bị và hệ thống trên tàu, trong phần 3 nêu các qui trình họat động trả hàng và vét két và trong phần 4 nêu các qui trình đối với việc thải những cặn hàng, rửa két, thu gom sản phẩm lắng, dằn và xả dằn nếu có thể áp dụng đối với các chất mà tàu được phép chở.
1.7 Việc thực hiện theo các qui trình nêu trong Sổ tay này sẽ đảm bảo rằng tàu thỏa mãn hoàn toàn các yêu cầu tương ứng của Phụ lục II, MARPOL 73/78.
Các qui trình liên quan đến việc rửa các két hàng, thải cặn dằn và xả dằn
4.1 Phần này bao gồm các qui trình khai thác khi vệ sinh, dằn và xử lý cặn của các két phải tuân theo để thỏa mãn các yêu cầu của Phụ lục II.
4.2 Các mục sau đây mô tả trình tự công việc phải thực hiện và bao gồm những thông tin cần thiết để đảm bảo thải được các chất lỏng độc mà không làm nguy hại đến môi trường biển.
4.3 (xóa)
4.4 Nếu hàng chở trong két lần gần nhất có trong danh mục nêu trên, những thông tin cần thiết để thiết lập các qui trình về thải cặn hàng, vệ sinh, dằn và xả dằn các két, cần phải quan tâm đến các vấn đề sau:
.1 Loại chất
Loại chất phù hợp theo Giấy chứng nhận tương ứng.
.2 Hiệu quả vét két của hệ thống bơm
Những nội dung của phần này sẽ dựa trên thiết kế của tàu và là tàu mới hay tàu hiện có. (Xem các yêu cầu về bơm/vét ở sơ đồ dòng chảy.)
.3 Tàu trong hoặc ngoài vùng đặc biệt
Phần này phải bao gồm những hướng dẫn về việc rửa két có thể được thải ra biển trong vùng đặc biệt (như được định nghĩa ở phần 1.3) hay ngoài vùng đặc biệt. Các yêu cầu khác nhau phải được nêu rõ ràng và phải căn cứ trên thiết kế và thương mại của tàu.
Không được thải ra biển cặn của các chất lỏng độc hoặc hỗn hợp có chứa các chất đó trong vùng biển Nam cực (vùng biển phía nam vĩ tuyết 600Nam).
.4 Chất hóa rắn hoặc độ nhớt cao
Những thuộc tính của chất phải lấy từ hồ sơ vận chuyển
.5 Tính hòa tan trong nước
(xóa)
.6 Tính tương thích với cặn thải có chứa các chất khác
Phần này phải bao gồm những hướng dẫn về việc cho phép hay không cho phép hòa trộn những cặn hang thải. Phải tham khảo hướng dẫn tương thích.
.7 Thải tới thiết bị tiếp nhận
Phần này phải nêu ra các chất mà cặn của chúng yêu cầu phải được rửa sơ bộ và thải tới thiết bị tiếp nhận.
.8 Thải ra biển
Phần này phải bao gồm những thông tin về những yếu tố được xem xét để xác định các hỗn hợp cặn/nước có được phép thải ra biển hay không.
.9 Sử dụng công chất tẩy rửa hoặc phụ gia
Phần này phải bao gồm những thong tin về việc sử dụng và thải bỏ các công chất tẩy rửa (ví dụ: những dung môi sử dụng để vệ sinh két) và những phụ gia để rửa két bằng nước (ví dụ: chất tẩy).
.10 Sử dụng các qui trình thông gió để vệ sinh két
Phần này phải căn cứ theo bảng 1 để xác định tính phù hợp của việc sử dụng các qui trình thông gió.
4.5 Sau khi đánh giá những thông tin nêu trên, cần phải chỉ ra các qui trình khai thác đúng cần tuân theo sử dụng những hướng dẫn và các sơ đồ dòng chảy trong phần 5. Qui trình đã được chấp nhận phải được ghi phù hợp vào Nhật ký làm hàng.
Bạn muốn biết các loại hàng được vận chuyển bằng đường hàng không. Hay là quy trình xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, quy trình xuất khẩu hàng may mặc. Hay cần biết cách đóng gói hàng chuyển phát nhanh 10*những chứng từ cần thiết khi vận chuyển hàng hóa.
Trả lờiXóaBạn hãy liên hệ Proship nhé, chúng tôi sẽ giải đáp cho bạn. Chưa kể nếu bạn cần chuyển hàng chúng tôi có các dịch chuyển, giao hàng đa dạng và còn rất nhiểu dịch vụ khác...