(IBC trước năm 2007)
ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN VỀ TÀU HOÁ CHẤT
(1) Tàu hóa chất là tàu được đóng hoặc thích ứng chủ yếu cho việc chở xô chất lỏng độc và bao gồm cả "tàu dầu" như đã định nghĩa ở Phụ lục I Công ước Marpol73/78 khi nó chở xô toàn bộ hoặc một phần hàng là chất lỏng độc.
(2) Nước dằn sạch là nước dằn chứa trong két mà, sau lần chở hàng gần nhất, các chất loại A, B, C hoặc D, đã được vệ sinh sạch cẩn thận, cặn hàng đã được xả hết, két đã được lấy hết hàng phù hợp với các yêu cầu của Phụ lục này.
(3) Nước dằn cách ly là nước dằn lấy vào két thường xuyên chứa nước dằn và hàng không phải là dầu hoặc chất lỏng độc như đã được định nghĩa theo những cách khác nhau trong các phụ lục của Công ước này và nước dằn này hoàn toàn cách ly với hệ thống hàng và hệ thống dầu đốt.
(4) Bờ gần nhất được định nghĩa như ở qui định 1(9) Phụ lục 1 Công ước này.
(5) Chất lỏng là chất có áp suất hơi ở nhiệt độ 37,8oC không quá 2,8 kp/cm2.
(6) Chất lỏng độc là những chất nào được nêu trong phụ chương II của Phụ lục này hoặc tẫm thời được đánh giá theo các điều khoản của qui định 3(4) như là những chất độc thuộc loại A, B, C hoặc D.
(7) Vùng đặc biệt là vùng biển, nơi do những lý do kỹ thuật được thừa nhận liên quan đến điều kiện hải dương học, sinh thái học và đặc tính giao thông của vùng đó, cần phải áp dụng các biện pháp bắt buộc đặc biệt để ngăn ngừa ô nhiễm biển do các chất lỏng độc gây ra. Những vùng đặc biệt là:
(a) Biển Ban tích, (b) Biển Đen, và (c) Biển Nam cực.
(8) Biển Ban tích là vùng như được định nghĩa ở qui định 10(1)(b) Phụ lục I Công ước này.
(9) Biển Đen là vùng như được định nghĩa ở Qui định 10(1)(c) Phụ lục I Công ước này.
(9A) Biển Nam cực được định nghĩa là vùng biển phía nam vĩ tuyến 60o Nam. Sau năm 2007, vùng đặc biệt chỉ là Biển Nam cực.
(10) Bộ luật quốc tế về chở xô hóa chất (IBC-International Bulk Chemical Code) là Bộ luật quốc tế về Kết cấu và Thiết bị của tàu chở xô hóa chất nguy hiểm* được ủy ban Bảo vệ Môi trường biển của Tổ chức thông qua bằng Nghị quyết MEPC.19(22), cùng các sửa đổi bổ sung có thể do Tổ chức thực hiện, với điều kiện là các sửa đổi bổ sung được thông qua và có hiệu lực phù hợp với các điều khoản của điều 16 của Công ước này liên quan đến các thủ tục sửa đổi bổ sung áp dụng đối với phụ chương cho Phụ lục.
(11) Bộ luật chở xô hóa chất (BCH - Bulk Chemical Code) là Bộ luật về Kết cấu và Thiết bị của tàu chở xô hóa chất nguy hiểm+ được ủy ban Bảo vệ Môi trường biển của Tổ chức thông qua bằng Nghị quyết MEPC.20(22), cùng các sửa đổi bổ sung có thể do Tổ chức thực hiện, với điều kiện là các sửa đổi bổ sung được thông qua và có hiệu lực phù hợp với các điều khoản của điều 16 của Công ước này liên quan đến các thủ tục sửa đổi bổ sung áp dụng đối với phụ chương của Phụ lục.
(12) Tàu được đóng là tàu có sống chính được đặt hoặc đang ở giai đoạn đóng mới tương tự. Một tàu, cho dù được đóng vào bất cứ thời điểm nào, được hoán cải thành tàu hóa chất phải được coi là tàu hóa chất được đóng vào ngày công việc hoán cải bắt đầu.
Phân loại và danh mục các chất lỏng độc (Các category)
(1) Trong các qui định của Phụ lục này, các chất lỏng độc được chia ra làm bốn loại (4 Category) như sau:
(a) Loại A : Các chất lỏng độc nếu thải xuống biển từ các hoạt động vệ sinh hoặc xả dằn két sẽ là mối nguy hiểm lớn cho tài nguyên biển hoặc sức khỏe con người, làm xấu nghiêm trọng các điều kiện giải trí hoặc cản trở các hình thức sử dụng hợp pháp khác về biển, do đó phải áp dụng các biện pháp nghiêm ngặt về chống ô nhiễm.
(b) Loại B: Các chất lỏng độc nếu thải xuống biển từ các hoạt động vệ sinh hoặc xả dằn két sẽ là mối nguy hiểm cho tài nguyên biển hoặc sức khỏe con người, làm xấu các điều kiện giải trí hoặc cản trở các hình thức sử dụng hợp pháp khác về biển, do vậy phải áp dụng các biện pháp đặc biệt về chống ô nhiễm.
(c) Loại C: Các chất lỏng độc nếu thải xuống biển từ các hoạt động vệ sinh hoặc xả dằn két sẽ là mối nguy hiểm không đáng kể cho tài nguyên biển hoặc sức khỏe con người, làm xấu không đáng kể các điều kiện giải trí hoặc các hình thức sử dụng hợp pháp khác về biển, do đó yêu cầu phải có điều kiện khai thác đặc biệt.
(d) Loại D: Các chất lỏng độc nếu thải xuống biển từ các hoạt động vệ sinh hoặc xả dằn két sẽ là mối nguy hiểm có thể nhận thấy cho môi trường biển hoặc sức khỏe con người, làm xấu một phần các điều kiện giải trí hoặc cản trở một phần các hình thức sử dụng hợp pháp biển, do đó yêu cầu phải thận trọng trong một số điều kiện khai thác.
Các chất lỏng khác (III)
(1) Các chất được nêu trong phụ chương III của Phụ lục này đã được đánh giá và được thừa nhận không thuộc loại A, B, C và D như định nghĩa ở qui định 3(1) của
(2) Phụ lục này, bởi vì hiện tại chúng được xem là không gây hại cho sức khỏe con người, tài nguyên biển, không làm xấu các điều kiện giải trí hoặc không cản trở các hình thức sử dụng hợp pháp biển khi thải xuống biển từ các hoạt động vệ sinh hoặc xả dằn két.
Phụ chương I Hướng dẫn phân loại các chất lỏng độc
Loại A Những chất có khả năng ký sinh và có khả năng gây nguy hiểm cho sự sống của sinh vật biển hoặc sức khỏe con người, hoặc những chất có độc tính cao đối với sự sống của sinh vật biển (được xác định bằng loại nguy hiểm 4, tương ứng với trị số TLm nhỏ hơn 1 phần triệu); và ngoài ra còn có một số chất là những chất độc trung bình đối với sự sống của sinh vật biển (được xác định bằng loại nguy hiểm 3, tương ứng với trị số TLm bằng hoặc lớn hơn 1 phần triệu, nhưng nhỏ hơn 10 phần triệu) khi đặc tính về khối lượng làm gia tăng các yếu tố về nguy hiểm hoặc các đặc tính đặc biệt của chất đó.
Loại B Những chất có khả năng ký sinh và giữ được tính chất của chúng trong thời gian một tuần hoặc ngắn hơn, hoặc có khả năng truyền bệnh cho các sinh vật biển dùng làm thức ăn cho người, hoặc cho một vài chất có độc tính trung bình đối với sự sống của sinh vật biển (được xác định bằng loại nguy hiểm 3, tương ứng với trị số TLm bằng hoặc lớn hơn 1 phần triệu, nhưng nhỏ hơn 10 phần triệu); và ngoài ra còn có một số chất ít độc đối với sự sống của sinh vật biển (được xác định bằng loại nguy hiểm 2, tương ứng với trị số TLm bằng hoặc lớn hơn 10 phần triệu, nhưng nhỏ hơn 100 phần triệu) khi đặc tính khối lượng làm gia tăng các yếu tố về nguy hiểm hoặc các đặc tính đặc biệt của chất đó.
Loại C Những chất ít độc đối với sự sống của sinh vật biển (được xác định bằng loại nguy hiểm 2, tương ứng với trị số TLm bằng hoặc lớn hơn 10 phần triệu, nhưng nhỏ hơn 100 phần triệu); và ngoài ra còn một số chất thực tế không độc đối với sự sống của sinh vật biển (được xác định bằng loại nguy hiểm 1, tương ứng với trị số TLm bằng hoặc lớn hơn 100 phần triệu, nhưng nhỏ hơn 1000 phần triệu) khi đặc tính khối lượng làm gia tăng các yếu tố về nguy hiểm hoặc các đặc tính đặc biệt của chất đó.
Loại D Những chất thực tế không độc đối với sự sống của sinh vật biển, (được xác định bằng loại nguy hiểm 1, tương ứng với trị số TLm bằng hoặc lớn hơn 100 phần triệu, nhưng nhỏ hơn 1000 phần triệu), hoặc gây ra kết tủa ở đáy biển và có khả năng hấp thụ ô xi lớn (BOD); hoặc có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe con người, với trị số LD50 nhỏ hơn 5 mg/kg, hoặc làm ảnh hưởng xấu các điều kiện giải trí do tác dụng lâu ngày, mùi khó chịu, độc hoặc tác dụng kích thích, do đó có thể cản trở việc sử dụng bãi biển, hoặc tẫo ra nguy hiểm vừa phải cho sức khỏe con người khi trị số LD50 bằng hoặc lớn hơn 5 mg/kg, nhưng nhỏ hơn 50 mg/kg và làm ảnh hưởng xấu đáng kể điều kiện giải trí.
Các chất lỏng khác (Được gọi là chất III - áp dụng cho Qui định 4 cũa Phụ lục II)
Những chất không thuộc chất loại A, B, C và D nêu trên.
(2) Việc thải nước la canh hoặc nước dằn, các cặn khác hoặc các hỗn hợp chỉ chứa các chất được nêu trong phụ chương III của Phụ lục này thì không phải tuân theo bất kỳ yêu cầu nào của Phụ lục này.
(3) Thải xuống biển nước dằn sạch hoặc nước dằn cách ly không phải tuân theo bất kỳ yêu cầu nào của Phụ lục này.
ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN
THEO MARPOL 73/78 (2007)
1. Ngày đến hạn là ngày, tháng hàng năm trùng với ngày hết hạn của Giấy chứng nhận quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do xô chất lỏng độc.
2. Hệ thống đường ống kết hợp là đường ống từ điểm hút trong két hàng tới vị trí nối lên bờ được sử dụng để trả hàng và bao gồm tất cả hệ thống đường ống, bơm và phin lọc được nối với hệ thống trả hàng.
3. Nước dằn
Nước dằn sạch là nước dằn chứa trong két mà, sau lần chở hàng gần nhất, các chất loại X, Y hoặc Z đã được vệ sinh sạch sẽ, cặn hàng đã được xả hết, két đã được trả hết hàng phù hợp với các yêu cầu thích hợp của Phụ lục này.
Nước dằn cách ly là nước dằn lấy vào két thường xuyên chứa nước dằn và hàng không phải là dầu hoặc chất lỏng độc như đã được định nghĩa theo những cách khác nhau trong các phụ lục của Công ước này và nước dằn này hoàn toàn cách ly với hệ thống hàng và hệ thống dầu nhớt.
4. Các Bộ luật chở hóa chất
Bộ luật chở xô hóa chất là Bộ luật đóng và trang bị cho tàu chở xô hóa chất nguy hiểm được Ủy ban Bảo vệ môi trường biển của Tổ chức thông qua bằng Nghị quyết MFPC.20(22), cùng các sửa đổi bổ sung Tổ chức thực hiện, với điều kiện là các sửa đổi bổ sung được thông qua và có hiệu lực phù hợp với các điều khoản của điều 16 của Công ước này liên quan đến các thủ tục sửa đổi bổ sung áp dụng đối với phụ chương của Phụ lục.
Bộ luật quốc tế về chở xô hóa chất là Bộ luật quốc tế về đóng và trang bị cho tàu chở xô hóa chất nguy hiểm được Ủy ban Bảo vệ môi trường biển của Tổ chức thông qua bằng Nghị quyết MEPC.19(22), cùng các sửa đổi bổ sung do Tổ chức thực hiện, với điều kiện là các sửa đổi bổ sung được thông qua và có hiệu lực phù hợp với các điều khoản của điều 16 của Công ước này liên quan đến các thủ tục sửa đổi bổ sung áp dụng đối với phụ chương cho Phụ lục.
5. Độ sâu nước là độ sâu theo hải đồ.
6. Đang hành trình là tàu đang hành trình trên biển mà có thể thải ra biển trên một khu vực biển rộng lớn ở mức độ hợp lý và thực tế khi khi tàu hành trình theo một hoặc nhiều hướng, kể cả sai khác từ hướng hành trình ngắn nhất thực tế theo mục đích hàng hải.
7. Chất lỏng là chất có áp suất hơi tuyệt đối ở nhiệt độ 37,80C không vượt quá 0,28 MPa.
8. Sổ tay là Sổ tay qui trình và hệ thống theo mẫu nêu ở phụ chương 6 của Phụ lục này.
9. Bờ gần nhất. Thuật nhữ “cách bờ gần nhất” nghĩa là cách đường cơ sở mà từ đó lãnh hải của lãnh thổ liên quan được thiết lập phù hợp với luật quốc tế.
10.Chất lỏng độc là những chất nào được nêu trong cột Loại ô nhiễm của chương 17 hoặc 18 của Bộ luật quốc tế về chở xô hóa chất hoặc hoặc tạm thời được đánh giá theo các điều khoản của qui định 6.3 là những chất độc thuộc loại X, Y hoặc Z.
11.Phần triệu (ppm) là ml/m3. (1ml = 1 cm3)
12.Cặn là chất lỏng độc còn lại phải thải đi.
13.Hỗn hợp cặn/nước là cặn được bổ sung thêm nước cho mục đích nào đó (ví dự như rửa két, dằn, lắng).
14.Đóng tàu
14.1 Tàu được đóng là tàu có sống chính được đặt hoặc đang ở giai đoạn đóng mới tương tự. Một tàu, cho dù được đóng vào bất cứ thời điểm nào, được hoán cải thành tàu hóa chất phải được coi là tàu hóa chất được đóng vào ngày công việc hoán cải bắt đầu. Điều khoản về hoán cải này không phải áp dụng cho việc hoán cải một tàu mà thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
.1 tàu được đóng trước ngày 1 tháng 7 năm 1986; và
.2 tàu được chứng nhận theo Bộ luật chở xô hóa chất chỉ để chở các sản phẩm mà Bộ luật thừa nhận là các chất chỉ có nguy cơ ô nhiễm.
14.2 Giai đoạn đóng mới tương tự là giai đoạn mà:
.1 việc đóng mới có thể nhận biết một con tàu cụ thể được bắt đầu; và
.2 việc lắp ráp tàu đó đã bắt đầu thực hiện được ít nhất 50 tấn hoặc 1% trọng lượng dự kiến của tất cả các vật liệu kết cấu, lấy giá trị nào nhỏ hơn
15.Hóa rắn và không hóa rắn
15.1 Chất hóa rắn là một chất lỏng độc mà:
.1 nếu là các chất có điểm nóng chảy nhỏ hơn 150C, ở nhiệt độ khi trả hàng cao hơn điểm nóng chảy của nó không quá 50C
.2 nếu là các chất có điểm nóng chảy bằng hoặc lớn hơn 150C, ở nhiệt độ khi trả hàng cao hơn điểm nóng chảy của nó không quá 100C
15.2 Chất không hóa rắn là chất lỏng độc không phải là chất hóa rắn.
16.Tàu chở hàng lỏng
16.1 Tàu chở hóa chất là tàu được đóng hoặc hoán cải thích ứng cho việc chở xô các chất lỏng được liệt kê trong chương 17 của Bộ luật quốc tế về chở xô hóa chất.
16.2 Tàu NLS là tàu được đóng hoặc hoán cải thích ứng cho việc chở xô các chất lỏng độc và bao gồm cả “tàu dầu” như định nghĩa ở Phụ lục I của Công ước này khi được chứng nhận chở xô hàng hoặc một phần hàng là chất lỏng độc.
17.Độ nhớt
17.1 Chất có độ nhớt cao là chất lỏng độc loại X hoặc Y có độ nhớt từ 50 mPa.s trở lên ở nhiệt độ khi trả hàng.
17.2 Chất có độ nhớt thấp là chất lỏng độc không phải là chất có độ nhớt cao.
PHÂN LOẠI CHẤT LỎNG ĐỘC
Qui định 6
Phân loại và danh mục chất lỏng độc và các chất khác
1 Trong các qui định của Phụ lục này, các chất lỏng độc được chia ra làm bốn loại như sau:
.1 Loại X: Các chất lỏng độc nếu thải xuống biển từ các họat động vệ sinh két hoặc xả dằn két được xem là sẽ tạo ra mối nguy hiểm lớn cho tài nguyên biển hoặc sức khỏe con người, do đó phải cấm thải ra môi trường biển;
.2 Loại Y: Các chất lỏng độc nếu thải xuống biển từ các họat động vệ sinh két hoặc xả dằn két được xem là sẽ tạo ra mối nguy hiểm cho tài nguyên biển hoặc sứa khỏe con người, làm xấu các điều kiện giải trí hoặc cản trở các hình thức sử dụng hợp pháp khác về biển, do vậy phải áp dụng các biện pháp hạn chế về chất lỏng và khối lượng khi thải ra môi trường biển;
.3 Loại Z: Các chất lỏng độc nếu thải xuống biển từ các họat động về sinh két hoặc xả dằn két được xem là sẽ tạo ra mối nguy hiểm không lớn cho tài nguyên biển hoặc sức khỏe con người, do vậy phải áp dụng các biện pháp ít nghiêm ngặt hạn chế về chất lỏng và khối lượng khi thải ra môi trường biển;
.4 Các chất khác: Các chất được chỉ ra bằng kí hiệu OS (Other Substances) trong cột loại ô nhiễm của chương 18 của Bộ luật quốc tế về chở xô hóa chất được đánh giá là không thuộc một trong các X, Y hoặc Z như định nghĩa ở qui định 6.1 của Phụ lục này, bởi vì hiện tại chúng được xem là không gây hại cho sức khỏe con người, tài nguyên biển, không làm xấu các điều kiện giải trí hoặc không cản trở các hình thức sử dụng hợp pháp biển khi thải xuống biển từ các họat động vệ sinh hoặc xả dằn két. Việc thải nước lẫn các chất này hoặc nước dằn hoặc các cặn hoặc các hỗn hợp chỉ chứa các chất được nêu là OS sẽ không phải áp dụng bất kỳ yêu cầu nào của Phụ lục này.
2 Hướng dẫn việc phân loại chất lỏng độc được nêu ở phụ chương 1 của Phụ lục này.
3 Nếu dự định chở xô một chất lỏng chưa được phân loại theo mục 1 của qui định này, thì các Chính phủ Thành Viên của Công ước liên quan đến việc chuyên chở đó sẽ xem xét và đồng ý với việc đánh giá tạm thời theo những hướng dẫn ở mục 2 của qui định này. Các chất sẽ không được chuyên chở cho đến khi các Chính phủ liên quan đạt được thỏa thuận chính thức về vấn đề này. Càng sớm càng tốt, nhưng không muộn quá 30 ngày sau khi thỏa thuận được ký kết chính thức, Chính phủ của quốc gia sản xuất hoặc quốc gia có tàu liên quan đến thỏa thuận ký kết, phải thông báo cho Tổ chức biết những chi tiết về chất chuyên chở và việc đánh giá tạm thời để phổ biến hàng năm tới các Thành viên khác. Tổ chức sẽ duy trì sổ đăng ký tất cả các chất như vậy và kết quả đánh giá tạm thời về các chất này cho đến khi các chất này được chính thức đưa vào Bộ luật IBC.
Cargo Data Sheet
Phenol
See note 1 overleaf
Un number: 2312 Appearance Liquid or white crystalline solid
Odour Sharp, like disinfectant
synonyms Benzophenol Carbonic acid
Mfag table Number: 710
Marine pollution Category B
The main hazards
Liquid or aqueous solution causes very rapid severe poisoning which can be fatal by skin contact.
Causes severe damage to eyes and skin
Emergency procedures
Fire
Use alcohol-resistant foam. Fire fighters should wear breathing apparatus and protective clothing. Keep adjacent tanks with cool with water spray.
Liquid in eye
Do not delay: Wash eye gently. Keep eyelids wide open, with copious amount of clean water for at least 10 min. If there is doubt that the chemical has not been completely removed, continue washing for a further 10 min. Consult the MFAG or national equivalent. Obtain medical advice immediately.
Liquid on skin
Do not delay. Highly toxic by skin absorption. Immediately rip off all contaminated clothing. Rub all contaminated skin with swabs soaked in glycerol polyethylene glycol (PEG), or a 70-30 PEG/methylated spirit mixture for at least 10min. Use large quantities of solvent and change swabs frequently. IMPORTANT: see note 2 overleaf. Alternatively, deluge with water from shower or hose whilst rubbing as above. Obtain medical advice immediately.
Vapour inhaled
With rescuers wearing breathing apparatus, remove casualty to fresh air. Check that casualty is breathing - if stopped give artificial respiration at once. Give cardiac compression if the pulse is absent. Consult the MFAG or national equivalent. Obtain medical advice.
spillage
Avoid contact with the liquid. Wear full protective clothing and goggles. Wash spill away with water, but do not wash overside if in confined water. In later case, allow to solidify before removal. Inform Port Authorities if a significant spillage occurs.
Health data
TLV
5 ppm (skin). See note 3 overleaf Odour Threshold: 0.05ppm
Effect of liquid
in eyes
Strongly corrosive. Gangrene may follow
On skin
Turns skin white and soft; no immediate pain. Pain intense later then lessens. Gangrene may follow
By skin absorption
Headache, abnormal vision, hearing, breathing and heart beat. Skin blue, unconsciousness and death may follow.
By ingestion
As for skin absorption, but also nausea, vomiting, severe stomach pain, corrosion of lips, throat and stomach
Effect of vapour (see note 4)
in eyes
Irritation. Prolonged exposure may cause burn
On skin
Irritation. Dermatitis may follow repeated exposure may cause burn
inhaled
(acute-effect)
No significant effects, unless a lot of vapour is inhaled, which is unlikely because the vapour pressure is low. The symptoms are as for ‘skin absorption’ with nausea and vomiting in addition
inhaled
(chronic-effect)
Exposure to high concentrations may cause digestive and nervous disorders, pulmonary oedema or liver and kidney damage
Phenol
Fire and Explosion data
Flash point
790C closed cup
LEL-UEL
1.5 - 10%
Auto-ignition temperature
Explosion hazard
slight
Chemical data
Formula
C6H5OH Chemical family: Phenol
Additional information
Is hygroscopic
A weak acid, which is very stable, although it may from tarry deposits and be come discoloured
Reactivity with
Oxidising agents
It reacts readily with strong agents
Acids
Dangerous reaction with concentrated nitric acid and fuming sulphuric acid. No dangerous reaction with other acids
Alkalis
Reacts with moderate evolution of heat
Salt or fresh water
No dangerous reaction
Air
No dangerous reaction. Some pink or brown discolouration
Other chemicals
Reacts dangerously with ethylene oxide, acetaldehyde and formaldehyde (in the presence of acid or alkali). Otherwise no dangerous reactions but for confirmatory information, consult the data sheet for the other cargo in question.
Physical data
Specific gravity
1.07 @ 200C
Boiling point
182 OC
Freezing point
41 OC
Vapour pressure
Very low
Vapour density
3.24
Viscosity
4 mPa.s @ 45OC
Solubility in water
Partly. See note 6 below
Coefficient of cubic expansion
0.0011 per OC @ 20OC
Electrostatic generation
Possible
Handling and storage recommendations (See note 7)
Normal carriage temperature: 45 - 50 OC
Normal carriage pressure: ambient
Unsuitable materials
Suitable materials
Zinc Nylon
Copper Many paints
Bronze Some plastics
Stainless steel Polyethylene
Nickel Polypropylene
Coated mild steel Butyl rubber
Note
1. The information on this data sheet is for 100% phenol, but it may be shipped as 80% to 90% aqueous solutions, or in solution with cresols.
2. Where, for any reason, the solvents recommended are not immediately available, rub the skin with swabs soaked in water. This treatment should be followed, as soon as possible, by rubbing with swabs soaked in one of the recommended solvents.
3. The designation “skin” refers to the potential contribution to the over-all exposure by the cutaneous route including mucous membranes and eye either by air-borne or, more particularly, by direct with substance.
4. Those affected with liver or kidney diseases should not be exposed to phenol for any length of time; even intermittent exposure to the vapour may be come dangerous.
5. The vapour may condense and solidify causing blockage of flame screens and pressure vacuum valves. There have been no reports of this in practice. It should be noted that water depresses the freezing point.
6. Phenol is partly miscible in water at ambient temperature. At 20OC the phenol rich layer contains about 72% and the aqueous layer about 8% of phenol. It is completely miscible at temperature greater than about 66OC.
7. For all handling operations, gloves, boots and suits of rubber or PVC, and head and face protection should be worn.
TÝnh ®éc h¹i vµ biÖn ph¸p kh¾c phôc
Stt
TÝnh ®éc h¹i
BiÖn ph¸p kh¾c phôc
1
Ph¶n øng trïng hîp-Polymerization: Polyme hay cao ph©n tö lµ do nhiÒu ph©n tö kÕt hîp thµnh mét ph©n tö. Lµm biÕn chÊt cã xu híng xÊu.
Ph¶n øng « xy ho¸: t¸c dông ch¸y víi « xy cho rÊt nhiÒu nhiÖt, cã thÓ biÕn chÊt.
NhiÖt ph©n (do nhiÖt cao) à biÕn chÊt hµng ho¸
ChÊt øc chÕ
Dïng IG, N2...
H¹n chÕ nhiÖt
2
Ph¶n øng víi c¸c chÊt (hµng ho¸) kh¸c:
- Víi níc; O2; CO2; kh«ng khÝ; víi hµng ho¸ kh¸c
Lµm kh«, chän lo¹i khÝ tr¬, gi¶m ®iÓm s¬ng, tr¸nh tiÕp xóc níc, röa kü, c¸ch ly tèt
3
Ph¶n øng, ¨n mßn víi c¸c vËt liÖu (cÊu tróc, cÊu t¹o trang thiÕt bÞ): vËt liÖu van, gio¨ng, phít lµm kÝn, èng dÉn, kÐt chøa, thiÕt bÞ ®iÖn, thiÕt bÞ ®o, b¬m ...
IBC code
4
TÝnh bay h¬i: UEL vµ LEL%;
MÊt hµng ho¸; ngé ®éc; dÔ ch¸y næ
KiÓm so¸t bay h¬i; vent controled; IG; lµm m¸t...
5
§éc h¹i cho m«i trêng biÓn:
A; B; C; D vµ “III”à từ 2007: X; Y; Z và OS
Tu©n thñ ®iÒu kiÖn x¶ theo Marpol73/78.
6
T¨ng ®é nhít do gi¶m nhiÖt ®é khai th¸c à kÕt ®Æc
H©m hµng
7
§éc h¹i cho con ngêi:
- Ng¹t thë do thiÕu « xy
- NhiÔm ®éc do hÝt ph¶i: häng, mòi, phæi, thë nhanh
- Nuèt, ¨n ph¶i: häng, hÖ tiªu ho¸, thËn, h h¹i hÖ bµi tiÕt
- Lµm báng da, sng tÊy da, biÕn mµu da
- Lµm h¹i m¾t: cay m¾t, báng m¾t hoÆc nÆng h¬n
- G©y báng l¹nh: v× nhiÖt ®é qu¸ thÊp
- Rèi lo¹n thÇn kinh, tæn th¬ng n·o bé, g©y mª, cho¸ng v¸ng, lo¹n nhÞp tim, ngÊt xØu hoÆc cã thÓ dÉn ®Õn tö vong
- G©y tª liÖt c¬ b¾p
Th«ng sè giíi h¹n an toµn h¬i hµng ho¸ chÊt:
TLV (ppm): 8hngµy; 5 ngµy trong tuÇn
TLV-STEL (ppm) (short term exposure limit): 15 min lµm viÖc kh«ng thiÕt bÞ trî thë; 4 lÇn trong ngµy; nghØ Ýt nhÊt 60min gi÷a c¸c lÇn lµm viÖc.
TLV-ceiling concentration (ppm): Giíi h¹n mµ kh«ng ®îc phÐp lµm viÖc dï chØ lµ chèc l¸t.
Safety checklist for tank cleaning
Ship name Date Master
Port C/O
STT
Inspection Item
Yes
1
Is a warning sign posted over the gateway doors and gangway port?
2
Are safety marks and safety paths correctly prepared
3
Has the working room for crews and workers designated?
4
Is any unauthorized person prohibited on board?
5
Is any unauthorized craft alongside?
6
Is the craft alongside equipped with flame arrester?
Has the vessel alongside been warned of the start of operation and informed to prohibiting naked light and smoking?
7
Are the doors and portholes closed and ventilator air intakes of the accommodation space properly adjusted?
8
Are the fire fighting appliances, lifelines and breathing apparatus specified location?
9
Are the instructions for safe use of cooling equipment in the galley observed?
10
Are upper deck scupper properly plugged?
11
Is the chimney cutting the sparks?
12
Are all cargo tank lids, butterworthing holes, ullage holes, peepholes and other similarity closed?
13
Are sea valves and overboard discharge valves closed and secured when not in use?
14
Is each valve correctly controlled?
15
Are the workers preparing non-spark tools?
16
Is there gas in pump room, entrance, to the accommodation, gangway port in the vicinity of the craft alongside and compartment in operation detected by the detector?
17
Is the pump room fan operating?
18
Is the breathing valve set to automatic position?
19
Is the washing machine’ earthing condition good and fan continued?
20
Is the vessel keeping proper trim?
21
Are the oily(dirty) water in the tanks discharged completely?
22
Is the lashing of cleaning machines secured?
23
Are the cleaning machines operated properly?
Are the temperature and pressure of lines proper?
24
In case of the vessel installed IG system, is it keeping under 5% of oxygen density?
25
Are the vent valves and tank atmosphere controlled?
26
Are the gas free tank and gas freeing tank lids opened except others?
27
Is the density of oxygen and petroleum gas satisfied safety limit?
28
Is the cargo tank effectively ventilated in which operation is being conducted?
29
Has the number or persons in cargo tank confirmed?
30
Are the sockets and sources of portable lights secured?
Is the no danger of falling of portable lights?
31
Do the cords of portable lights pass through gassy tank or in the vicinity of a cargo tank adjacent to it?
32
Are rescue apparatus and rescue person arranged for necessary?
33
Has the pre-arrangement with supervisor? Does the supervisor report?
34
Is the working plan confirmed in case of changing?
35
Are the rules of preventing oil pollution, ship’s rule, safety rule, and other attention observed strictly?
36
Is the discharging sludge work safety and proper?
37
Are the sludge in the bags gathered in indicated position and good conditions?
38
Is the prevention against oil pollution satisfied in case of rainfall?
39
Is the number of sludge bags removing from tanks are controlled under ship’s attendance?
40
Are the amount of removing sludge confirmed with ship’s side and stevedors?
41
Is the oil record book entered every day? Is there an omission record in it?
Safety checklist before loading operation
Ship name Date Master
Port C/O
STT
Item to be checked
Yes
1
Are mooring ropes in good condition?
2
Are bonding cable effectively connected?
3
Are fire hoses ready for use?
4
Also two bottles or more of portable powder fire extinguisher placed on deck?
5
Are scuppers effectively plugged?
6
Are loading arms properly connected?
7
Are unused manifolds completely closed by blank flanges?
8
Are fire wires in good condition?
9
Is B flag raised?
10
Are the ship’ radar and radio switched off?
11
Are bilge valves closed and lashed?
12
Are all doors and windows kept closed?
13
Only one entrance exit must be designated and indicated?
14
As to smoking and galley to naked fire regulations are they observed respectively?
15
Are hand torches of an approved type?
16
Are any oil leakage or waste round the vessel?
17
Are watchmen stationed at a correct position?
18
Is the vessel ready to move under its own power?
19
The repair maintenance works chipping and painting are prohibited?
20
Please use designated passage on the jetty?
21
Where is your designated smoking area?
22
Are fire alarm and automatic gas detector in good condition?
Người vào và làm việc trong két kín
Thông số giới hạn an toàn hơi hàng hoá chất:
TLV (ppm): 8hngày; 5 ngày trong tuần
TLV-STEL (ppm) (short term exposure limit): 15 min làm việc không thiết bị trợ thở; 4 lần trong ngày; nghỉ ít nhất 60min giữa các lần làm việc.
TLV-ceiling concentration (ppm): Giới hạn mà không được phép làm việc dù chỉ là chốc lát.
Cảnh báo về sự nguy hiểm
Thực tế cho thấy rằng phần lớn các sự cố gây nguy hại cho người vào két kín phần nhiều là do thiếu hiểu biết tính chất nguy hiểm, chủ quan và không tuân thủ các quy trình hướng dẫn đề phòng.
Những nguy hiểm tiềm ẩn trong két kín thông thường rất có khả năng tồn tại.
Các yếu tố nguy hiểm trên đều có thể xác định được trước khi cho người vào két.
1. Hơi hydrocarbon, UEL (HC)14% - LEL (HC)1,5%,
2. Thiếu ô xy
- Ô xy đủ cho cháy >11% (Mật độ ôxy thoả mãn an toàn để cho không cháy là <8% - 5%)
- Ô xy đủ cho người làm việc lâu dài 21%
- Ô xy thở ra của người 17%
3. Sunphur hydro H2S (ppm)
4. Khí trơ, NO(nitrogen oxide),CO, SO2 ...(ppm)
5. Tiếp xúc và gây dị ứng với da, mắt...
6. Gây ngạt cho người khi không có thiết bị trợ thở vào két;
7. Nhiễm độc do hít phải hay nuốt vào theo hệ tiêu hoá
Thử khí trước khi vào làm việc
Khi quyết định vào và làm việc trong két kín phải thử nồng độ một số chất khí có cho phép?
Thiết bị đo, thử phải chuẩn, được bảo quản tốt, định kỳ kiểm tra, có đủ kiến thức sử dụng và thử ngay trước khi vào và làm việc trong két kín.
Lựa chọn các điểm thử đặc trưng, thích hợp, tránh các túi khí xuất hiện trong két.
Liên tục thông gió nếu có thể, định kỳ đo thử khí, tránh nhầm lẫn khi thử.
Hydrogen sulphide
Tất cả dầu thô và dầu sản phẩm đều có chứa Hydrogen sulphide.
TLV của hơi Hydrogen sulphide là <10ppm trong không khí.
Khói của nồi hơi, sản phẩm của thiết bị sản xuất khí trơ đều rất nghèo ôxy và có tính độc hại.
Hơi hydrô cabon trong két kín vừa mang tính độc hại vừa nguy hiểm về cháy nổ.
Các thiết bị trợ giúp sự thở của con người theo nguyên tắc là các thiết bị cung cấp ôxy tinh khiết hoặc cung cấp không khí sạch có chứa ôxy = 21%.
Thông gió triệt để trước khi vào làm việc
1. Thiết bị trợ thở bằng không khí sạch
Là thiết bị thở bao gồm ống dẫn khí sạch đến mặt nạ
Nơi lấy không khí phải là vị trí trong sạch
Các mối nối phải kín
ống dẫn không quá 36m
Trong mặt nạ phải duy trì áp dư (possitive)
2. Thiết bị trợ thở cá nhân
Là chai chứa khí nén mang theo người
Mặt nạ phải kín
Kiểm tra áp suất thở và chỉnh van ổn áp
Kiểm tra báo động trước khi sử dụng
3. Thiết bị cung cấp không khí sạch qua hệ thống ống dẫn dài
Là thiết bị thở bao gồm thiết bị cung cấp (máy nén khí sạch) không khí sạch và ống dẫn khí dài dẫn đến mặt nạ để phục vụ người ở xa trạm cấp khí và làm việc lâu dài trong két
Nơi lấy không khí phải là vị trí trong sạch
Các mối nối phải kín
ống dẫn không quá 90m
Trong mặt nạ phải duy trì áp dư (possitive)
ống dẫn không được vặn, gẫy gập hoặc xoắn
Lưu ý: Nếu người sử dụng nghi ngờ gì về các thiết bị trợ thở phải rời vị trí ngay và thay thiết bị khác nếu có thể được.
Các điều kiện để vào két kín, ví dụ như duckeel, cofferdam, cargo tank, double bottoms...
Cần hiểu thế nào là: Enclosed Space Entry Permit
Người vào két kín phải được sự đồng ý của sỹ quan có trách nhiệm
Phải có kế hoạch chuẩn bị trước cho công việc sẽ tiến hành trong két
Kiểm tra tình trạng két trước khi cho người vào
Thông gió liên tục và thật sự hiệu quả
Lựa chọn thiết bị trợ thở thích hợp
Biết sử dụng, thao tác và thử trước khi dùng
Các dụng cụ lao động thích hợp
Quần áo bảo hộ, mặt nạ phòng độc, giầy, găng tay...
Chuẩn bị ánh sáng phục vụ làm việc electric light, electric equipment...
Có niêm yết, thông báo “người trong két”
Có người cảnh giới bên ngoài
Dây cứu trợ sẵn sàng
Thiết bị sơ cứu sẵn sàng bên ngoài
Luôn sẵn sàng đối phó với sự trơn và thiếu áng sáng
Sẵn sàng báo động ứng cứu. Nếu bất thường phải rời khỏi nơi làm việc.
You should NEVER enter any enclosed space unless an Enclosed Space Entry Permit has been issued
CÁC QUY TRÌNH RỬA KÉT TÀU HOÁ CHẤT
Quy trình rửa két có thể theo các bước sau:
- Prewashing (butterworthing with water);
- Cleaning (butterworthing with water or water with detergents);
- Ring sing (butterworthing with water);
- Flushing (spraying with water);
- Steaming;
- Draining;
- Drying.
DIỄN GIẢI CÁC QUÁ TRÌNH RỬA KÉT:
- Prewashing (butterworthing with water):
Mục đích của việc Prewashing (butterworthing with water) là sử dụng các máy rửa két (Washing machine) có thể dùng nước biển hoặc dùng nước ngọt để thực hiện lấy đi các cặn trong két bám dính vào vách, trần hay các sườn chịu lực của két hầm hàng. Prewashing phải thực hiện càng sớm càng tốt sau khi lượng hàng được trả về Bờ. Nhiệt độ nước rửa két ít nhất là 200C. Tiếp đó nước rửa két có thể hâm hoặc dùng nước nóng để rửa. Việc rửa phải thực hiện đến khi không còn các cáu cặn của hàng hoá chất.
- Cleaning (butterworthing with water or water with detergents)
Có thể sử dụng nước thường nguội hoặc nước nóng để rửa và sử dụng washing machine. Trong quá trình rửa, có thể pha thêm chất tẩy (detergent) hoặc Teepol 0.05% vào nước rửa. Không được sử dụng nước quá nóng vì chất tẩy có thể bay hơi rất mạnh. Cleaning sollution (hỗn hợp nước và chất tẩy) vào khoảng 10 tấn cho két hàng 500m3. Nước nóng có được nhờ hệ thống bầu hâm bằng hơi nước.
@ rửa nhóm hàng dầu động, thực vật:
Sử dụng NaOH hay KOH hỗn hợp với nước. Tốt nhất là sử dụng nước nóng để rửa. Hãy lưu ý khuyến cáo khi sử dụng các xà phòng có thể làm hư hại chất liệu két chứa hàng hoá chất.
@ rửa nhóm Mineral Oil:
Sử dụng chất tẩy mạnh để rửa két cùng với nước hay nước nóng.
@ rửa nhóm petrochemical và solvents:
Nếu loại chế phẩm hoá học có tính bay hơi yếu thì có thể sử dụng nước nóng hoặc “steaming”. Nếu loại chế phẩm hoá học có tính bay hơi mạnh thì không thể sử dụng nước nóng, mà phải dùng nước nguội để tránh bay hơi có thể gây nguy hiểm.
- Ring sing (butterworthing with water);
Sử dụng các washing machine để rửa cùng với nước nóng hoặc nước nguội. Không sử dụng các cleaning sollution để rửa vì rất khó làm khô khi sử dụng chúng. Công đoạn này thực hiện trong vòng từ 1 cho đến 2 giờ cho đến khi không còn dấu vết của hàng trong két thì dừng.
Chú ý: trong thời gian rửa trên, hãy đóng mở vài lần các bơm hàng (cargo pump) và các đường ống by-pass cùng strippingline để làm sạch chúng. Nối ống mềm từ butterworthing line đến ống draining để làm sạch ống đó.
- Flushing (spraying with water):
Trong toàn bộ két được phun kỹ bằng nước ngọt với ống mềm và vòi phun.
- Steaming:
Steaming là quá trình nạp hơi nước nóng từ nồi hơi ở nhiệt độ và thời gian như chỉ định của hướng dẫn trộn lẫn cùng với thể hơi của Toluene: CH3C6H5. Toluene là chất khử mùi rất hiệu quả. Hãy quan tâm vì LEL của Toluene là 1,2%. Vì vậy, nên trơ hoá két bằng khí N2 để tránh cháy nổ, sau đó là steaming. Ngay sau khi steaming, hãy mở manhold và thông gió để xua hết hơi nóng và N2 ra ngoài.
- Draining:
Tank, đường ống và bơm phải được xả kiệt và thổi bằng khí nén để xua đuổi hết những gì còn tồn đọng trong các thiết bị đó. Sử dụng ejector để rút kiệt lắng đọng đáy két.
- Drying:
Có thể sử dụng thông gió, lau thấm bằng giẻ hay làm khô nhờ hệ thống làm lạnh ở chế độ “drying” để làm khô hầm hàng.
CÁC QUY ĐỊNH VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM
DO CHỞ XÔ CHẤT LỎNG ĐỘC
THIẾT KẾ, KẾT CẤU, BỐ TRÍ VÀ THIẾT BỊ
Qui định 11
Thiết kế, kết cấu, thiết bị và họat động
1 Thiết kế, kết cấu, thiết bị và họat động của các tàu được chứng nhận chở xô các chất lỏng độc được nêu ở chương 17 của Bộ luật quốc tế về chở xô hóa chất phải phù hợp với các điều khoản sau để giảm thiểu những họat động thải các chất đó ra biển mà không có kiểm soát:
.1 Bộ luật quốc tế về chở xô hóa chất nếu tàu chở hóa chất được đóng vào hoặc sau ngày 1 tháng 7 năm 1986; hoặc
.2 Bộ luật về chở xô hóa chất như nêu ở mục 1.7.2 của Bộ luật này đối với:
.2.1 các tàu có hợp đồng đóng mới được lập vào hoặc sau ngày 2 tháng 11 năm 1973 nhưng được đóng trước ngày 1 tháng 7 năm 1986 và dự định họat động trên các tuyến tới các cảng hoặc bến thuộc chủ quyền của các quốc gia thành viên khác của Công ước; và
.2.2 các tàu được đóng sau ngày 1 tháng 7 năm 1983 nhưng trước ngày 1 tháng 7 năm 1986 và dự định chỉ họat động trên các tuyến giữa các cảng hoặc bến thuộc chủ quyền của các quốc gia tàu treo cờ.
.3 Bộ luật về chở xô hóa chất như nêu ở mục 1.7.3 của Bộ luật này đối với:
.3.1 các tàu có hợp đồng đóng mới được lập vào hoặc sau ngày 2 tháng 11 năm 1973 và dự định họat động trên các tuyến tới các cảng hoặc bến thuộc chủ quyền của các quốc gia thành viên khác của Công ước; và
.3.2 các tàu được đóng sau ngày 1 tháng 7 năm 1983 và dự định chỉ họat động trên các tuyến giữa các cảng hoặc bến thuộc chủ quyền của các quốc gia tàu treo cờ.
2 Đối với các tàu không phải tàu chở hóa chất hoặc tàu chở khí hóa lỏng được chứng nhận chở xô các chất lỏng độc được nêu ở chương 17 của Bộ luật quốc tế về chở xô hóa chất, Chính quyền hàng hải phải thiết lập các biện pháp thích hợp dựa trên Hướng dẫn* do Tổ chức ban hành để đảm bảo rằng các điều khoản phải được thực thi sao cho giảm thiểu những họat động thải của chất đó ra biển mà không có kiểm soát.
Qui định 12
Bơm, đường ống, việc bố trí trả hàng và két lắng
1 Tất cả các tàu được đóng trước ngày 1 tháng 7 năm 1986 phải được trang bị các hệ thống bơm và đường ống để đảm bảo mỗi két được thiết kế để chở chất loại X hoặc Y không được giữ lại một lượng cặn vượt quá 300 lít trong két và các đường ống liên kết và mỗi két được thiết kế để chở chất loại Z không được giữ lại một lượng cặn vượt quá 900 lít trong két và các đường ống liên kết. Việc thử chức năng này phải được thực hiện theo phụ chương 5 của Phụ lục này.
2 Tất cả các tàu được đóng vào hoặc sau ngày 1 tháng 7 năm 1986 nhưng trước ngày 1 tháng 1 năm 2007 phải được trang bị các hệ thống bơm và đường ống để đảm bảo mỗi két được thiết kế để chở chất loại X hoặc Y không được giữ lại một lượng cặn vượt quá 100 lít trong két và các đường ống liên kết và mỗi két được thiết kế để chở chất loại Z không được giữ lại một lượng cặn vượt quá 300 lít trong két và các đường ống liên kết. Việc thử chức năng này phải được thực hiện theo phụ chương 5 của Phụ lục này.
3 Tất cả các tàu được đóng vào hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 2007 phải được trang bị các hệ thống bơm và đường ống để đảm bảo mỗi két được thiết kế để chở chất loại x, Y hoặc Z không được giữ lại một lượng cặn vượt quá 75 lít trong két. Việc thử chức năng này phải được thực hiện theo phụ chương 5 của Phụ lục này.
4 Đối với tàu không phải tàu chở hóa chất được đóng trước ngày 1 tháng 7 năm 2007 mà không thể thỏa mãn các yêu cầu về hệ thống bơm và đường ống đối với các chất loại Z nêu ở mục 1 và 2 của qui định này, yêu cầu không liên quan đến khối lượng phải được áp dụng. Việc tuân thủ được xem là thỏa mãn nết két vét sạch đến mức tốt nhất có thể.
5 Việc thử chức năng các bơm nêu ở các mục 1, 2 và 3 của qui định này phải được Chính quyền hàng hải phê duyệt. Việc thử chức năng phải sử dụng nước làm công chất thử.
6 Các tàu được chứng nhận chở các chất loại X, Y hoặc Z phải có một hoặc nhiều cửa thải dưới đường nước.
7 Đối với các tàu đóng trước ngày 1 tháng 7 năm 2007 và được chứng nhận chở các chất loại Z, không yêu cầu bắt buộc phải bố trí cửa thải dưới đường nước như yêu cầu ở mục 6 của qui định này.
8 Các cửa thải dưới đường nước phải được bố trí trong khu vực hàng gần phần lượn tròn của hông tàu và phải được bố trí sao cho tránh được việc lấy lại hỗn hợp cặn/nước qua các cửa lấy nước biển của tàu.
9 Việc bố trí cửa thải dưới đường nước phải sao cho hỗn hợp cặn/nước được thải ra biển sẽ không xuyên ngay qua mặt nước bao quanh tàu.
10 Khi đường thải tạo một góc nào đó với vỏ tàu, biểu thức trên phải được sửa đổi bằng việc thay thế Q d bằng thành phầnQ d vuông góc với vỏ tàu.
11 Két lắng
Mặc dù Phụ lục II không yêu cầu trang bị các két lắng chuyên dụng, các két lắng có thể cần thiết cho các qui trình rửa nào đó. Các két hàng có thể sử dụng làm các két lắng.
S¬ ®å b¬m hµng chÝnh cña tµu ho¸ chÊt
Main valve to Manifold
Main Deck
Stripping valve
Hydraulic pump
Exhaust trap
Cargo pipe
Stripping pipe
Hydraulic lines
Hydraulic motor
Cofferdam purging pipe
Centrifugal pump
Suction well
Tank bottom
CARGO TANK
Chemical Submerged Pump
Compressed air or N2
HỌAT ĐỘNG THẢI CẶN CÁC CHẤT LỎNG ĐỘC
Qui định 13
Kiểm soát thải cặn các chất lỏng độc
Theo các điều khoản của qui định 3 Phụ lục này, kiểm soát thải cặn các chất lỏng độc hoặc nước dằn, nước rửa két hoặc các hỗn hợp có chứa các chất như vậy phải phù hợp với các yêu cầu sau:
1 Yêu cầu thải
1.1 Cấm thải ra biển cặn của các chất được xác định là các chất loại X, Y hoặc Z hoặc các chất được đánh giá tạm thời như vậy hoặc nước dằn, nước rửa két hoặc các hỗn hợp khác có chứa các chất như vậy trừ khi những họat động thải này thỏa mãn hoàn toàn các yêu cầu về khai thác nêu trong Phụ lục này.
1.2 Trước khi thực hiện bất kỳ qui trình rửa sơ bộ hay thải nào theo qui định này, các két thích hợp phải được làm sạch tối đa đến mức có thể theo các qui trình nêu ở Sổ tay.
1.3 Cấm chở các chất chưa được phân loại, phân loại hoặc đánh giá tạm thời như nêu ở qui định 6 của Phụ lục này hoặc của nước dằn, nước rửa két hoặc các hỗn hợp khác có chứa các chất như vậy cùng với bất kỳ họat động thải nào sau đó đối với các chất như vậy ra biển.
2 Tiêu chuẩn thải
2.1 Nếu các điều khoản trong qui định này cho phép thải ra biển cặn của các chất loại X, Y hặc Z hoặc các chất được đánh giá tạm thời như vậy hoặc nước dằn, nước rửa két hoặc các hỗn hợp khác có chứa các chất như vậy, các tiêu chuẩn thải sau đây phải được áp dụng:
.1 tàu hành trình với tốc độ tối thiểu 7 hải lý/giờ nếu là tàu tự hành hoặc tối thiểu 4 hải lý/giờ nếu là tàu không tự hành;
.2 việc thải được thực hiện ở giữa dưới đường nước không quá tốc độ được thiết kế đối với các cửa thải dưới đường nước; và
.3 việc thải được thực hiện cách bờ gần nhất không dưới 12 hải lý và ở vùng có độ sâu không nhỏ hơn 25 m.
2.2 Đối với các tàu được đóng trước ngày 1 tháng 1 năm 2007, việc thải ra biển cặn của các chất loại Z hoặc các chất được đánh giá tạm thời như vậy hoặc nước dằn, nước rửa két hoặc các hỗn hợp khác có chứa các chất như vậy là không bắt buộc.
2.3 Chính quyền hàng hải có thể không yêu cầu áp dụng các yêu cầu của mục 2.1.3 đối với các chất loại Z, liên quan đến khoảng cách không nhỏ hơn 12 hải lý từ bờ gần nhất cho các tàu chỉ thực hiện những hành trình trong vùng nước thuộc chủ quyền hoặc quản lý của quốc gia tàu treo cờ. Đồng thời, Chính quyền hàng hải có thể không yêu cầu áp dụng các yêu cầu của mục 2.1.3 đối với các chất loại Z, liên quan đến khoảng cách không nhỏ hơn 12 hải lý từ bờ gần nhất cho một tàu cụ thể treo cờ của quốc gia đó khi tàu thực hiện những hành trình trong vùng nước thuộc chủ quyền hoặc quản lý của quốc gia lân cận có biển liên quan, với điều kiện không làm ảnh hưởng đến bên thứ ba. Những thông tin liên quan đến thỏa thuận phải được thông báo cho Tổ chức trong vòng 30 ngày để Tổ chức phổ biến tới các Thành viên của Công ước về những thông tin đó có hành động thích hợp, nếu cần thiết.
3 Thông gió cặn hàng
Qui trình thông gió cặn hàng được Chính quyền hàng hải phê duyệt phải được sử dụng để làm sạch cặn hàng trong két. Các qui trình như vậy phải phù hợp với phụ chương 7 của Phụ lục này. Nước bất kỳ được đưa vào két sau đó phải được coi là nước sạch và không phải áp dụng các yêu cầu thải theo Phụ lục này.
4 Miễn rửa sơ bộ
Theo yêu cầu của thuyền trưởng, việc miễn thực hiện rửa sơ bộ có thể được Chính phủ của Thành viên nhận hàng chấp nhận nếu thỏa mãn rằng:
.1 két trả hàng được nhận hàng cùng chất hoặc chất khác có đặc tính tương thích với chất trước đó và két không được rửa hoặc dằn trước khi nhận hàng; hoặc
.2 két trả hàng không được rửa cũng như dằn trên biển. Việc rửa sơ bộ phù hợp với các mục áp dụng của qui định này phải được thực hiện tại một cảng khác, với điều kiện được xác nhận bằng văn bản rằng thiết bị tiếp nhận ở cảng kia là sẵn sàng và phù hợp cho mục đích đó; hoặc
.3 cặn hàng sẽ được làm sạch bằng qui trình thông gió được Chính quyền hàng hải phê duyệt phù hợp với phụ chương 7 của Phụ lục này.
5 Sử dụng công chất hoặc phụ gia làm sạch
5.1 Khi sử dụng một công chất rửa không phải nước, ví dụ như dầu không chất hoặc dung môi Clo hóa, thay thế nước để rửa két, thì việc thải chúng phải thỏa mãn các điều khoản của Phụ lục I hoặc II, sẽ áp dụng tương ứng nếu công chất đó được chở như hàng. Các qui trình rửa két, liên quan đến việc sử dụng các công chất đó phải được nêu ở Sổ tay và được Chính quyền hàng hải phê duyệt.
5.2 Nếu bổ sung một lượng nhỏ phụ gia tẩy rửa vào nước để thuận lợi cho việc rửa két, không được sử dụng những phụ gia có chứa những thành phần gây ô nhiễm loại X, trừ khi những thành phần đó có khả năng thoái hóa sinh học dễ dàng và nồng độ tổng cộng nhỏ hơn 10%. Không có bất kỳ hạn chế bổ sung nào ngoài các hạn chế áp dụng cho két do hàng được chở lần trước.
6 Thải cặn các chất loại X
6.1 Theo qui định của mục 1, các điều khoản sau đây phải được áp dụng
.1 Két được trả hàng là chất loại X phải được rửa sơ bộ trước khi tàu rời cảng trả hàng. Cặn rửa phải được thải tới phương tiện tiếp nhận cho đến khi hàm lượng của chất trong dòng thải tới phương tiện tiếp nhận, được thanh tra viên xác định bằng phân tích mẫu nước thải, nhỏ hơn hoặc bằng 0,1% khối lượng. Nếu đạt được nồng độ yêu cầu, thì nước rửa còn lại trong két được thải tiếp tới thiết bị tiếp nhận cho đến khi hết. Những quá trình này phải được ghi phù hợp vào Nhật ký làm hàng và được Thanh tra viên nêu ở qui định 16.1 xác nhận.
.2 Nước bất kỳ được đưa vào két sau đó có thể thải ra biển phù hợp với tiêu chuẩn thải ở qui định 13.2
.3 Nếu Chính phủ của Thành viên nhận hàng nhận thấy không thể đo được nồng độ của chất trong nước thải mà không dừng tàu thì Thành viên đó thể chấp nhận phương pháp thay thế tương đương với phương pháp nêu ở qui định 13.6.1.1 với điều kiện:
.3.1 két được rửa phù hợp với qui trình đã được Chính quyền hàng hải phê duyệt theo phụ chương 6 của Phụ lục này; và
.3.2 ghi chép thích hợp vào Nhật ký làm hàng và được thanh tra viên nêu ở qui định 16.1 xác nhận.
7 Thải cặn các chất loại Y và Z
7.1 Theo qui định của mục 1, các điều khoản sau đây phải được áp dụng:
.1 Liên quan đến các qui trình thải cặn đối với các chất thuộc loại Y và Z, phải áp dụng tiêu chuẩn thải nêu ở qui định 13.2
.2 Nếu việc trả hàng các chất loại Y hoặc Z không được thực hiện theo Sổ tay, thì phải thực hiện rửa sơ bộ trước khi trước khi tàu rời cảng trả hàng, trừ khi các biện pháp thay thế được thực hiện với sự đồng ý của thanh tra viên nêu ở qui định 16.1 của Phụ lục này để làm sạch cặn hàng của tàu với khối lượng được nêu ở Phụ lục này. Sản phẩm sau rửa sơ bộ phải được thải tới phương tiện tiếp nhận ở cảng trả hàng hoặc ở cảng khác với phương tiện tiếp nhận thích hợp với điều kiện việc này được xác nhận bằng văn bản rằng phương tiện tiếp nhận tại cảng đó sẵn sàng và đáp ứng được mục đích này.
.3 Đối với các chất có độ nhớt cao hoặc hóa rắn loại Y, phải áp dụng các yêu cầu sau:
.3.1 phải áp dụng qui trình rửa sơ bộ nêu ở phụ chương 6 của Phụ lục này;
.3.2 hỗn hợp cặn/nước phát sinh trong quá trình rửa sơ bộ phải được thải tới phương tiện tiếp nhận cho đến khi hết; và
.3.3 Nước bất kỳ được đưa vào két sau đó có thể thải ra biển phù hợp với tiêu chuẩn thải ở qui định 13.2
7.2 Các yêu cầu đối với họat động dằn và xả dằn
7.2.1 Sau khi trả hàng và tiến hành rửa sơ bộ két, nếu yêu cầu, một két hàng có thể sử dụng để dằn. Các qui trình thải của két dằn đó được nêu ở qui định 13.2.
7.2.2 Nước dằn lấy vào két hàng đã được rửa tới mức mà nước dằn trong két chứa hàm lượng chất được chở trước đó nhỏ hơn 1 phần triệu, có thể được thải ra biển mà không cần quan tâm đến cường độ thải, tốc độ tàu và vị trí các cửa thải, với điều kiện là tàu cách bờ không dưới 12 hải lý và ở vùng nước có độ sâu không dưới 25m. Mức độ sạch yêu cầu đạt được khi rửa sơ bộ như nêu ở phụ chương 6 và sau đó két được rửa bằng một chu kỳ hoàn chỉnh của máy rửa đối với các tàu được đóng trước ngày 1 tháng 7 năm 1994 hoặc với lượng nước không nhỏ hơn được tính toán với hệ số k=1,0.
7.2.3 Thải ra biển nước dằn sạch hoặc nước dằn cách ly không phải áp dụng các yêu cầu của Phụ lục này.
8 Thải trong vùng biển Nam cực
8.1 Vùng biển Nam cực là vùng biển phía nam vĩ tuyết 600Nam.
8.2 Trong vùng biển Nam cực cấm bất kỳ hình thức thải nào ra biển các chất lỏng độc hoặc hỗn hợp chứa các chất đó.
Qui định 14
Sổ tay qui trình và hệ thống
1 Các tàu được chứng nhận chở các chất loại X, Y hoặc Z phải có trên tàu một Sổ tay được Chính quyền hàng hải phê duyệt. Sổ tay phải có nội dung theo mẫu chuẩn phù hợp với phụ chương 4 của Phụ lục này. Trong trường hợp tàu thực hiện những tuyến hành trình quốc tế, nếu ngôn ngữ sử dụng trong sổ tay không phải là Tiếng Anh, Pháp hoặc Tây Ban Nha, thì phải có phần dịch ra một trong các ngôn ngữ này.
2 Mục đích chính của Sổ tay là để cho các sĩ quan tàu nhận biết được những hệ thống sẵn có và tất cả những qui trình họat động về làm hàng, vệ sinh két, họat động két, dằn và xả dằn két hàng phải tuân theo các yêu cầu của Phụ lục này.
Qui định 15
Nhật ký làm hàng
1 Mỗi tàu áp dụng Phụ lục này, phải có một Nhật ký làm hàng, nó có thể là một phần của nhật ký chính thức của tàu hoặc nhật ký riêng, theo mẫu ở phụ chương 2 của Phụ lục này.
2 Sau mỗi lần hoàn thành bất kỳ họat động nào nêu ở phụ chương 2 của Phụ lục này, họat động đó phải được ghi chính xác vào Nhật ký làm hàng.
3 Trong trường hợp thải ngẫu nhiên một chất lỏng độc hoặc hỗn hợp có chứa chất lỏng độc hoặc họat động thải theo yêu cầu của qui định 3 của Phụ lục này, Nhật ký làm hàng phải ghi rõ hoàn cảnh và nguyên nhân của họat động thải này.
4 Mỗi lần ghi vào Nhật ký làm hàng đều phải có một sĩ quan hoặc các sĩ quan chịu trách nhiệm về công việc liên quan ký tên và mỗi trang phải được thuyền trưởng của tàu ký xác nhận. Việc ghi vào Nhật ký làm hàng của tàu có Giấy chứng nhận quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do chở xô chất lỏng độc hoặc Pháp hoặc Tây Ban Nha. Nếu ngôn ngữ chính thức của quốc gia tàu mang cờ cũng được sử dụng, thì ngôn ngữ này sẽ được ưu tiên trong trường hợp có tranh chấp hoặc không thống nhất.
5 Trừ trường hợp tàu bị kéo không có người điều khiển ở trên. Nhật ký làm hàng phải được cất giữ trên tàu ở vị trí thuận lợi cho việc lấy ra bất kỳ lúc nào để trình kiểm tra. Nhật ký được lưu lại trong ba năm sau lần ghi cuối cùng.
6 Người có thẩm quyền của Chính phủ của một Thành viên Công ước có thể kiểm tra Nhật ký làm hàng của mọi tàu áp dụng Phụ lục này khi tàu ở trong cảng của họ, có thể sao lại bất kỳ phần nào trong Nhật ký và có thể yêu cầu thuyền trưởng của tàu xác nhận là đúng bản gốc. Bất cứ bản sao nào như vậy mà được thuyền trưởng của tàu xác nhận là đúng với bản gốc của Nhật ký làm hàng phải có thể đưa ra làm bằng chứng trong các vụ xét xử. Việc kiểm tra Nhật ký làm hàng và lấy bản sao được chứng nhận bởi người có thẩm quyền theo mục này phải được thực hiện càng nhanh càng tốt và không làm ngừng trệ tàu không chính đáng.
NGĂN NGỪA SỰ CỐ Ô NHIỄM CHẤT LỎNG ĐỘC
Qui định 17
1 Các tàu có tổng dung tích từ 150 trở lên được nhứng chứng nhận chở xô các chất lỏng độc phải có trên tàu một bản kế hoạch ứng cứu ô nhiễm các chất lỏng độc do tàu gây ra được Chính quyền hàng hải phê duyệt.
2 Bản kế hoạch này phải phù hợp với Hướng dẫn do Tổ chức ban hành và được biết bằng ngôn ngữ làm việc của thuyền trưởng và các sĩ quan. Bản kế hoạch phải bao gồm tối thiểu.
.1 qui trình mà thuyền trưởng hoặc những người khác có trách nhiệm của tàu phải tuân theo để báo cáo về sự cố ô nhiễm các chất lỏng độc như yêu cầu ở điều 8 và Nghị định thư I của Công ước này, dựa trên hướng dẫn do Tổ chức ban hành;
.2 danh mục các tổ chức hoặc cá nhân cần liên lạc trong trường hợp xảy ra ô nhiễm chất lỏng độc;
.3 thuyết minh chi tiết các hành động cần thực hiện ngay bởi những người trên tàu nhằm giảm hoặc kiểm soát việc thải các chất lỏng độc sau sự cố ô nhiễm; và
.4 các qui trình và nơi liên lạc từ tàu để phối hợp hành động của tàu với các tổ chức quốc gia và tổ chức địa phương trong việc xử lý sự cố gây ô nhiễm.
3 Đối với các tàu áp dụng qui định 37 của Phụ lục I Công ước, kế hoạch này có thể kết hợp với kế hoạch ứng cứu ô nhiễm dầu do tàu gây ra theo yêu cầu của qui định 37 Phụ lục I của Công ước. Trong trường hợp này, tên của kế hoạch này phải là: “Kế hoạch ứng cứu ô nhiễm biển do tàu gây ra”.
PHƯƠNG TIỆN TIẾP NHẬN
Qui định 18
Phương tiện tiếp nhận và trang bị của bến nhận hàng
1 Chính phủ mỗi Thành viên Công ước phải đảm bảo cung cấp các thiết bị tiếp nhận phù hợp cho nhu cầu của các tàu vào cảng, bến, cảng sửa chữa của họ như sau:
.1 cảng và bến làm hàng phải có các thiết bị thích hợp để nhận cặn hoặc hỗn hợp chứa các chất lỏng độc cần thải từ các tàu nhằm thực hiện các qui định của Phụ lục này, mà không làm ngừng trệ tàu bất hợp lý
.2 các cảng sửa chữa tàu thực hiện việc sửa chữa các tàu NLS phải có các thiết bị phù hợp để nhận cặn và hỗn hợp chứa chất lỏng độc từ các tàu vào các cảng đó.
2 Chính phủ mỗi Thành viên của Công ước phải xác định các kiểu thiết bị được trang bị cho mục đích của mục 1 của qui định này tại mỗi cảng và bến nhận và trả hàng, và cảng sủa chữa thuộc lãnh thổ của mình và thông báo cho Tổ chức biết việc đó.
3 Chính phủ của các Thành viên Công ước có bờ biển tiếp giáp với bất kỳ một vùng dặc biệt nào, phải cùng nhau thỏa thuận và ấn định ngày thực hiện các yêu cầu của mục 1 của qui định này và từ ngày đó yêu cầu của các mục áp dụng trong qui định 13 đối với vùng đó bắt đầu có hiệu lực và thông báo cho Tổ chức biết ngày đã định đó trước ít nhất 6 tháng. Tổ chức sẽ phổ biến kịp thời cho tất cả các Thành viên biết ngày qui định đó.
4 Chính phủ mỗi Thành viên của Công ước phải đảm bảo rằng các bến nhận hàng phải được trang bị các hệ thống để thuận lợi cho việc xét các két hàng của các tàu trả các chất lỏng độc tại các bến đó. Các hệ thống ống hàng di động và cố định của các bến có chứa các chất lỏng độc nhận từ tàu trả các chất đó tại bến, phải không chảy ngược lại tàu.
5 Mỗi Thành viên phải thông báo tới Tổ chức để phổ biến cho các Thành viên liên quan biết về bất kỳ trường hợp nào các thiết bị yêu cầu bởi mục 1 hoặc các hệ thống yêu cầu bởi mục 3 của qui định này được xem là không phù hợp.
Các Phụ chương của Phụ lục II
GIỚI THIỆU
Phần này giới thiệu danh mục tổng hợp những hạng mục của hoạt động làm hàng và dằn; những hạng mục này, nếu phù hợp, phải được ghi lại trong Nhật ký làm hàng trên cơ sở số liệu của từng két phù hợp với qui định 15.2 của Phụ lục II Công ước MARPOL 73/78. Những hạng mục này đã được nhóm lại thành từng nhóm công việc, mỗi nhóm được mã hóa bằng một chữ cái.
Khi ghi các số liệu vào Nhật ký làm hàng, phải ghi ngày tháng, mã họat động và số hạng mục vào các cột phù hợp và các đặc tính yêu cầu phải được ghi theo thứ tự thời gian vào các ô qui định.
Sau mỗi lần ghi, sĩ quan hoặc các sĩ quan chịu trách nhiệm và nếu cần thiết, thanh tra viên được sự ủy quyền của quốc gia mà tàu trả hàng tại đó, phải ghi ngày tháng và ký tên vào Nhật ký. Khi hết mỗi trang, thuyền trưởng của tàu phải ký xác nhận vào trang đó.
DANH MỤC NHỮNG HẠNG MỤC ĐƯỢC GHI TRONG NHẬT KÝ
Việc ghi vào Nhật ký yêu cầu đối với các họat động liên quan đến tất cả các chất
(A) Nhận hàng
1. Nơi nhận hàng
2. Tên (các) két, (các) tên và loại hàng.
(B) Chuyển hàng trong tàu
3. Tên và loại hàng được chuyển.
4. Tên các két:
.1 chuyền từ:
.2 chuyển tới:
5. (các) két ở 4.1 đã hết hàng chưa?
6. Nếu chưa hết, lượng hàng còn lại trong (các) két đó.
(C) Trả hàng
7. Nơi trả hàng
8. Tên (các) két được trả hàng
9. (các) két đã được trả hết hàng chưa?
.1 Nếu đã hết, xác nhận rằng qui trình về việc trả hết hàng và vét đã được thực hiện phù hợp với Sổ tay các Qui trình và Hệ thống của tàu (nghĩa là nghiêng, chúi, nhiệt độ vét);
.2 Nếu chưa hết, lượng hàng còn lại trong (các) két đó.
10. Sổ tay Qui trình và Hệ thống của tàu có yêu cầu phải rửa sơ bộ sau đó thải tới các thiết bị tiếp nhận hay không?
11. Hư hỏng hệ thống bơm và/hoặc hệ thống vét:
.1 thời gian và tính chất hư hỏng
.2 các lý do hư hỏng
.3 thời gian khi hệ thống được phục hồi họat động
(D) Rửa sơ bộ bắt buộc phù hợp với Sổ tay Qui trình và Hệ thống của tàu
12. Tên (các) két, (các) tên và loại hàng;
13. Phương pháp rửa:
.1 số lượng các máy rửa cho mỗi két;
.2 thời gian rửa/số chu kỳ rửa;
.3 rửa nóng/lạnh
14. Sản phẩm sau khi rửa sơ bộ được chuyển tới:
.1 thiết bị tiếp nhận tại cảng nhận hàng (tên cảng*)
.2 thiết bị tiếp nhận khác (tên cảng)
(E) Vệ sinh các két hàng ngoài việc rửa sơ bộ bắt buộc (các họat động rửa sơ bộ khác, rửa cuối, thông gió vệ sinh ...)
15. Nêu rõ thời gian, tên (các) két, (các) tên và loại hàng và nêu rõ:
.1 qui trình rửa sử dụng;
.2 (các) chất tẩy rửa (tên (các) chất tẩt rửa và khối lượng sử dụng);
.3 qui trình thông gió vệ sinh sử dụng (nêu rõ số lượng các quạt gió sử dụng thời gian thông gió).
16. Sản phẩm sau khi rửa két được thải:
.1 ra biển;
.2 tới thiết bị tiếp nhận (tên cảng)
.3 tới két lắng thu gom (tên két).
(F) Thải ra biển các sản phẩm từ rửa két
17. Tên (các) két:
.1 các sản phẩm từ rửa két có được thải trong quá trình rửa (các) két hay không? Nếu có, sản lượng thải là bao nhiêu?
.2 các sản phẩm rửa két có được thải từ két lắng thu gom hay không? Nếu có, nêu rõ khối lượng và lưu lượng thải.
18. Thời gian bắt đầu và dừng bơm
19. Tốc độ tàu trong quá trình thải.
(G) Dằn các két hàng
20. Tên (các) két được dằn
21. Thời gian bắt đầu thực hiện dằn.
(H) Xả dằn từ các két hàng
22. Tên (các) két.
23. Thải nước dằn:
.1 ra biển;
.2 tới các thiết bị tiếp nhận (tên cảng)*.
24. Thời gian bắt đầu và ngừng thải nước dằn.
25. Tốc độ trong quá trình thải dằn.
* Thuyền trưởng của tàu phải có được từ nhà quản lý phương tiện tiếp nhận những thông tin liên quan đến sà lan hoặc xe tiếp nhận hoặc giấy chứng nhận nêu rõ khối lượng của két được rửa đã được chuyển và thời gian chuyển. Giấy xác nhận hoặc giấy chứng nhận phải được lưu cùng với Sổ nhật ký làm hàng.
(I) Thải ngẫu nhiên hoặc thải đặc biệt khác
26. Thời gian xảy ra
27. Khối lượng ước tính, (các) tên và loại chất.
28. Những hoàn cảnh thải hoặc thoát và các lưu ý chung.
(J) Kiểm soát của thanh tra viên được ủy quyền
29. Tên cảng
30. Tên các két, (các) tên và loại chất được thải lên bờ
31. (các) két, (các) bơm, (các) hệ thống đường ống đã được làm sạch chưa?
32. Công việc rửa sơ bộ có được thực hiện lên bờ chưa và két đã hết chưa?
33. Các sản phẩm từ rửa sơ bộ đã được thải lên bờ chưa và két đã hết chưa?
34. Được chấp nhận miễn giảm rửa sơ bộ bắt buộc.
35. Những lý do miễn giảm
36. Tên và chữ ký của thanh tra viên được ủy quyền
37. Tổ chức, công ty, cơ quan đại diện của Chính phủ ủy quyền cho thanh tra viên thực hiện công việc.
(K) Những qui trình họat động bổ sung và các lưu ý
XÁC NHẬN HẠN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẾN KHI TÀU CẬP
Phụ chương 4
Mẫu tiêu chuẩn của Sổ tay Qui định và Hệ thống
Lưu ý 1: Mẫu tiêu chuẩn bao gồm nội dung được tiêu chuẩn hóa các phần giới thiệu và các đề mục. Nội dung chuẩn hóa này phải được in lại trong Sổ tay trang bị cho mỗi tàu, có kèm theo những thông tin cần thiết để điền vào mỗi phần khi áp dụng đối với mỗi tàu cụ thể. Khi một phần nào đó không áp dụng, thì phải điền vào là “NA”, như vậy số đề mục sẽ không bị gián đoạn như yêu cầu ở mẫu chuẩn này. Những mục đích dạng chuẩn hóa được in nghiêng, các thông tin yêu cầu phải được mô tả đối với tàu cụ thể. Nội dung của các Sổ tay sẽ thay đổi tùy thuộc vào thiết kế tàu, thương mại của tàu và loại hàng chuyên chở. Ở những chỗ chữ không in nghiêng phải copy nguyên bản vào Sổ tay mà không được sửa đổi.
Lưu ý 2: Nếu Chính quyền hàng hải yêu cầu hoặc chấp nhận những thông tin và những hướng dẫn họat động được bổ sung vào nội dung chính của Mẫu Tiêu chuẩn, chúng phải được bố trí trong phần Bổ sung D của Sổ tay.
GIỚI THIỆU
1 Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra 1973, được bổ sung sửa đổi bằng Nghị định thư 1978 liên quan (sau đây gọi là MARPOL 73/78) được xây dựng nhằm ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biền do tàu thải ra biển các chất độc hại hoặc những chất lỏng có chứa các chất đó. Nhằm đạt được mục đích này, MARPOL 73/78 bao gồm 6 phụ lục, trong đó đưa ra các qui định chi tiết đối với việc làm hàng của các tàu và thải ra môi trường của 6 nhóm các chất độc hại chính, đó là: Phụ lục I (các loại dầu khoáng chất), Phụ lục II (các chất lỏng độc chở xô), Phụ lục III (các chất độc chở ở dạng bao gói), Phụ lục IV (nước thải), Phụ lục V (rác) và Phụ lục VI (ô nhiễm không khí)
2 Qui định 13 của Phụ lục II MARPOL 73/78 (sau đây viết tắt là Phụ lục II) cấm thải ra biển các chất lỏng độc loại X, Y và Z hoặc nước dằn, nước rửa két hoặc các cặn hoặc hỗn hợp khác có chứa các chất đó, trừ khi thỏa mãn các điều kiện nêu trong qui định và hệ thống được xây dựng trên cơ sở các Tiêu chuẩn đã được Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO) ban hành, nhằm đảm bảo thỏa mãn tiêu chuẩn đưa ra đối với mỗi loại chất.
3 Tiêu chuẩn đối với Qui trình và Hệ thống yêu cầu bởi Phụ lục II (tham khảo phần trước) yêu cầu rằng, mỗi tàu được chứng nhận chở xô các chất lỏng độc phải có một Sổ tay các Qui trình và Hệ thống, sau dây gọi là Sổ tay.
4 Sổ tay này được trình bày phù hợp chương 4 của Phụ lục II và đề cập tới các lĩnh vực về môi trường biển của việc vệ sinh các két hàng và thải các cặn và hỗn hợp từ các họat động này. Sổ tay này không phải là hướng dẫn an toàn và cần phải tham khảo các ấn phẩm khác, đặc biệt là để đánh giá mức độ an toàn.
5 Mục đích của Sổ tay là để nhận biết những hệ thống và thiết bị cần phải để có khả năng thỏa mãn Phụ lục II và đề các sĩ quan của tàu nhận biết tất cả các qui trình về làm hàng, vệ sinh két, lắng, thải cặn, dằn và xả dằn phải tuân theo nhằm thỏa mãn các yêu cầu của Phụ lục II.
6 Ngoài ra, Sổ tay này, cùng với Nhật ký làm hàng của tàu và Giấy chứng nhận được cấp theo Phụ lục II*, sẽ được Chính quyền hàng hải sử dụng cho các mục đích kiểm soát nhằm đảm bảo tàu phù hợp hoàn toàn với các yêu cầu của Phụ lục II.
* Chỉ có Giấy chứng nhận được cấp cho một tàu cụ thể: ví dụ như Giấy chứng nhận quốc tế về việc ngăn ngừa ô nhiễm do chở xô các chất lỏng độc hoặc Giấy chứng nhận Phù hợp cho việc chở xô hóa chất nguy hiểm hoặc Giấy chứng nhận quốc tế Phù hợp cho việc chở hóa chất nguy hiểm.
7 Thuyền trưởng phải đảm bảo rằng không có bất kỳ việc thải nào các cặn hàng hoặc hỗn hợp cặn/nước có chứa các chất loại X, Y hoặc Z ra biển, trừ khi những việc xả đó thỏa mãn hoàn toàn những qui trình họat động nêu trong Sổ tay.
8 Sổ tay này đã được Chính quyền hàng hải phê duyệt và không được thay đổi hoặc sửa chữa bất kỳ phần nào trong đó mà không có sự phê duyệt trước của Chính quyền hàng hải.
Những nét chính của Phụ lục II, MARPOL 73/78
1.1 Các yêu cầu của Phụ lục II áp dụng đối với tất cả các tàu chở xô các chất lỏng độc. Các chất gây ra mối đe dọa nguy hại tới môi trường biển được chia thành ba loại X, Y và Z. Các chất loại X là các chất gây ra mối đe dọa nguy hại lớn nhất đối với môi trường biển, còn các chất loại Z gây ra mối nguy hại ít nhất.
1.2 Phụ lục II cấm thải ra biển mọi chất lỏng có chứa các chất thuộc các loại đó, trừ khi việc xả được thực hiện theo những điều kiện đã được nêu chi tiết cho từng loại. Những điều kiện này bao gồm, nếu áp dụng, các thông số sau:
.1 khối lượng lớn nhất của các chất trong mỗi két mà có thể thải ra biển;
.2 tốc độ tàu trong quá trình thải
.3 khoảng cách tối thiểu từ bờ gần nhất trong quá trình thải;
.4 độ sâu tối thiểu của vùng biển thải;
.5 việc cần thiết thải thực hiện việc thải dưới đường nước.
1.3 Đối với các vùng biển nào đó được thừa nhận là “vùng đặc biệt” phải áp dụng tiêu chuẩn xả khắt khe hơn. Theo phụ lục II, vùng biển đặc biệt là vùng biển Nam cực.
1.4 Phụ lục II yêu cầu tất cả các tàu phải được trang bị hệ thống bơm và đường ống để đảm bảo rằng mỗi két được thiết kế để chở các chất loại X, Y và Z, sau đó khi trả hàng không để đọng lại lượng cặn vượt quá lượng nêu trong Phụ lục. Đối với mỗi két dự định chở các chất đó, phải xác định khối lượng cặn còn lại. Chỉ khi khối lượng cặn hàng còn lại được xác định là thấp hơn khối lượng qui định trong Phụ lục thì mới có thể được phê duyệt để chở chất loại X, Y hoặc Z .
1.5 Ngoài các điều kiện nêu trên, một yêu cầu quan trọng Phụ lục II là những họat động thải những cặn hàng, việc vệ sinh và thông gió một két bất kỳ chỉ có thể thực hiện phù hợp với các qui trình và hệ thống được duyệt.
1.6 Để có thể thỏa mãn yêu cầu của mục 1.5, Sổ tay này trong phần 2 có nêu tất cả những đặc điểm của thiết bị và hệ thống trên tàu, trong phần 3 nêu các qui trình họat động trả hàng và vét két và trong phần 4 nêu các qui trình đối với việc thải những cặn hàng, rửa két, thu gom sản phẩm lắng, dằn và xả dằn nếu có thể áp dụng đối với các chất mà tàu được phép chở.
1.7 Việc thực hiện theo các qui trình nêu trong Sổ tay này sẽ đảm bảo rằng tàu thỏa mãn hoàn toàn các yêu cầu tương ứng của Phụ lục II, MARPOL 73/78.
Phần 2 - Thuyết minh các thiết bị và hệ thống của tàu
2.1 Phần này bao gồm tất cả những đặc điểm của các thiết bị và hệ thống trên tàu cần thiết để thuyền viên có thể thực hiện các qui trình nêu trong các phần 3, 4.
2.2 Bố trí chúng của tàu và thuyết minh các két hàng
Phần này phải có mô tả tóm tắt khu vực hàng của tàu về những đặc tính chính của các két hàng và vị trí của chúng.
Các bản vẽ hoặc sơ đồ trình bày cách bố trí chung của tàu và nêu rõ vị trí và số hiệu của các két hàng và các hệ thống gia nhiệt kèm theo.
2.3 Thuyết minh hệ thống bơm và đường ống hàng, và hệ thống vét
Phần này phải có thuyết minh về hệ thống bơm và đường ống hàng, và hệ thống vét. Phải có các bản vẽ hoặc sơ đồ sau và phải có giải thích ở những chỗ cần thiết.
.1 Hệ thống đường ống hàng cùng với các đường kính;
.2 Hệ thống bơm hàng cùng với các sản phẩm bơm;
.3 Hệ thống đường ống vét cùng với các đường kính;
.4 Hệ thống bơm vét cùng các sản lượng bơm;
.5 Vị trí các điểm hút của các đường ống hàng và đường ống vét trong từng két.
.6 Nếu có giếng hút, vị trí và thể tích của giếng đó;
.7 Hệ thống đường ống xả và vét hoặc thông gió; và
.8 Khối lượng và áp suất khí Nitơ hoặc không khí cần thiết cho hệ thống thông gió, nếu có.
2.4 Thuyết minh hệ thống các két dằn, bơm và đường ống dằn
Phần này phải có thuyết minh về các két dằn, hệ thống bơm và đường ống dằn.
Phải có các bản vẽ hoặc sơ đồ và các bảng sau:
.1 Bố trí chung mô tả các két dằn cách ly và các két hàng được sử dụng làm các két dằn cùng với thể tích của mỗi két (mét khối);
.2 Hệ thống đường ống dằn;
.3 Sản lượng bơm cho các két hàng có thể sử dụng làm các két dằn; và
.4 Các đầu nối giữa hệ thống đường ống dằn và hệ thống thải dưới đường nước.
2.5 Thuyết minh các két lắng chuyên dụng cùng với hệ thống bơm và đường ống liên kết
Phần này phải có thuyết minh về các két lắng chuyên dụng, nếu có, cùng với hệ thống bơm và đường ống liên kết. Phải có các bản vẽ hoặc sơ đồ nêu rõ các vấn đề sau:
.1 Các két lắng chuyên dụng được bố trí cùng với dung tích của các két đó;
.2 Hệ thống bơm và đường ống của các két lắng chuyên dụng cùng với các đường kính ống và các đầu nối với cửa thải dưới đường nước của chúng.
2.6 Thuyết minh các cửa thải dưới đường nước để thải chất lỏng có chứa các chất lỏng độc
Phần này phải có thông tin về vị trí lưu lượng lớn nhất của (các) cửa thải dưới đường nước và các đầu nối từ các két hàng và các két lắng tới các cửa thải này. Phải có các bản vẽ hoặc sơ đồ nêu rõ các vấn đề sau:
.1 Vị trí và số lượng các cửa thải dưới đường nước;
.2 Các đường nối tới cửa thải dưới đường nước;
.3 Vị trí của tất cả các cửa lấy nước biển liên quan tới các cửa thải dưới đường nước.
2.7 Thuyết minh các thiết bị chỉ báo và ghi lưu lượng dòng chảy
(xóa bỏ)
2.8 Thuyết minh hệ thống thông gió két hàng
Phần này phải có thuyết minh về hệ thống thông gió két hàng.
Phải có các bản vẽ hoặc sơ đồ nêu rõ các vấn đề sau và nếu cần thiết, bổ sung những giải thích;
.1 Các chất lỏng độc mà tàu chứng nhận chở được có áp suất hơi lớn hơn 5Kpa ở 200C phù hợp cho việc vệ sinh bằng thông gió được liệt kê ở mục 4.4.10 của Sổ tay;
.2 Các đường ống và quạt thông gió;
.3 Vị trí các cửa thông gió;
.4 Lưu lượng dòng khí tối thiếu của hệ thống thông gió đủ để làm sạch được đáy và tất cả các phần của két hàng;
.5 Vị trí của các kết cấu bên trong có ảnh hưởng đến thông gió;
.6 Phương pháp thông gió hệ thống đường ống hàng, các bơm, các thiết bị lọc, ... và
7. Các phương tiện đảm bảo két đã khô.
2.9 Thuyết minh các hệ thống rửa két và hệ thống gia nhiệt nước rửa két
Phần này phải có một thuyết minh về các hệ thống rửa két, hệ thống gia nhiệt nước rửa và tất cả các thiết bị cần thiết cho việc rửa két.
Phải có các bản vẽ hoặc sơ đồ và các bảng hoặc biểu đồ nêu rõ các vấn đề sau:
.1 Hệ thống đường ống rửa két chuyên dụng cùng với các đường kính;
.2 Kiểu của các máy rửa két cùng với sản lượng và áp suất rửa;
.3 Số lượng lớn nhất của máy rửa két có thể họat động đồng thời;
.4 Vị trí của các cửa trên boong để rửa két;
.5 Số lượng các máy rửa và vị trí của chúng yêu cầu đảm bảo rửa được toàn bộ các vách của két;
.6 Lượng nước rửa lớn nhất có thể gia nhiệt đến 600C bằng thiết bị gia nhiệt; và
.7 Số lượng lớn nhất của máy rửa có thể họat động đồng thời ở 600C.
PHẦN 3 - Các qui trình trả hàng và vét két
3.1 Phần này bao gồm các qui trình trả hàng và vét két phải tuân theo để đảm bảo thỏa mãn các yêu cầu của Phụ lục II.
3.2 Trả hàng
Phần này phải có các qui trình phải tuân theo, bao gồm bơm, các đường trả hàng và hút được sử dụng cho mỗi két.
Có thể đưa ra các phương pháp thay thế
Phương pháp khai thác của bơm hoặc các bơm và thứ tự họat động của tất cả các van phải được nêu rõ.
Yêu cầu cơ bản là đảm bảo khối lượng hàng được trả đến mức nhiều nhất có thể.
3.3 Vét két hàng
Phần này bao gồm các qui trình phải tuân theo trong quá trình vét mỗi két hàng.
Các qui trình phải bao gồm:
.1 Họat động của hệ thống vét;
.2 Các yêu cầu về độ nghiêng và chúi;
.3 Đường xả và vét hoặc hệ thống thổi nếu có; và
.4 thời gian vét bằng thử nước.
3.4 Nhiệt độ két
Phần này bao gồm những thông tin về các yêu cầu gia nhiệt của hàng mà trong quá trình trả hàng bắt buộc phải ở nhiệt độ nhỏ nhất nào đó.
Thông tin phải nêu được việc điều khiển hệ thống gia nhiệt và phương pháp đo nhiệt độ
3.5 Các qui trình phải tuân theo khi một két hàng không thể trả hàng phù hợp với các qui trình đã định.
Phần này phải bao gồm thông tin về các qui trình phải được tuân theo trong trường hợp các yêu cầu nêu trong phần 3.3 và/hoặc 3.4 không thể thỏa mãn do các điều kiện sau:
.1 Hư hỏng hệ thống vét két hàng; và
.2 Hư hỏng hệ thống gia nhiệt két hàng
3.6 Nhật ký làm hàng
Nhật ký làm hàng phải được ghi đầy đủ vào những vị trí phù hợp sau khi hoàn thành công việc.
Các qui trình liên quan đến việc rửa các két hàng, thải cặn dằn và xả dằn
4.1 Phần này bao gồm các qui trình khai thác khi vệ sinh, dằn và xử lý cặn của các két phải tuân theo để thỏa mãn các yêu cầu của Phụ lục II.
4.2 Các mục sau đây mô tả trình tự công việc phải thực hiện và bao gồm những thông tin cần thiết để đảm bảo thải được các chất lỏng độc mà không làm nguy hại đến môi trường biển.
4.3 (xóa)
4.4 Nếu hàng chở trong két lần gần nhất có trong danh mục nêu trên, những thông tin cần thiết để thiết lập các qui trình về thải cặn hàng, vệ sinh, dằn và xả dằn các két, cần phải quan tâm đến các vấn đề sau:
.1 Loại chất
Loại chất phù hợp theo Giấy chứng nhận tương ứng.
.2 Hiệu quả vét két của hệ thống bơm
Những nội dung của phần này sẽ dựa trên thiết kế của tàu và là tàu mới hay tàu hiện có. (Xem các yêu cầu về bơm/vét ở sơ đồ dòng chảy.)
.3 Tàu trong hoặc ngoài vùng đặc biệt
Phần này phải bao gồm những hướng dẫn về việc rửa két có thể được thải ra biển trong vùng đặc biệt (như được định nghĩa ở phần 1.3) hay ngoài vùng đặc biệt. Các yêu cầu khác nhau phải được nêu rõ ràng và phải căn cứ trên thiết kế và thương mại của tàu.
Không được thải ra biển cặn của các chất lỏng độc hoặc hỗn hợp có chứa các chất đó trong vùng biển Nam cực (vùng biển phía nam vĩ tuyết 600Nam).
.4 Chất hóa rắn hoặc độ nhớt cao
Những thuộc tính của chất phải lấy từ hồ sơ vận chuyển
.5 Tính hòa tan trong nước
(xóa)
.6 Tính tương thích với cặn thải có chứa các chất khác
Phần này phải bao gồm những hướng dẫn về việc cho phép hay không cho phép hòa trộn những cặn hàng thải. Phải tham khảo hướng dẫn tương thích.
.7 Thải tới thiết bị tiếp nhận
Phần này phải nêu ra các chất mà cặn của chúng yêu cầu phải được rửa sơ bộ và thải tới thiết bị tiếp nhận.
.8 Thải ra biển
Phần này phải bao gồm những thông tin về những yếu tố được xem xét để xác định các hỗn hợp cặn/nước có được phép thải ra biển hay không.
.9 Sử dụng công chất tẩy rửa hoặc phụ gia
Phần này phải bao gồm những thông tin về việc sử dụng và thải bỏ các công chất tẩy rửa (ví dụ: những dung môi sử dụng để vệ sinh két) và những phụ gia để rửa két bằng nước (ví dụ: chất tẩy).
.10 Sử dụng các qui trình thông gió để vệ sinh két
Phần này phải căn cứ theo bảng 1 để xác định tính phù hợp của việc sử dụng các qui trình thông gió.
4.5 Sau khi đánh giá những thông tin nêu trên, cần phải chỉ ra các qui trình khai thác đúng cần tuân theo sử dụng những hướng dẫn và các sơ đồ dòng chảy trong phần 5. Qui trình đã được chấp nhận phải được ghi phù hợp vào Nhật ký làm hàng.
Thông tin và qui trình
Phần này phải bao gồm các qui trình, trên cơ sở của tuổi tàu và hiệu quả của hệ thống bơm. Những ví dụ về sơ đồ dòng chảy nêu ở phần này trong Bổ sung A thiết lập các yêu cầu tổng quát có thể áp dụng đối với cả các tàu mới và tàu hiện có. Sổ tay của một tàu cụ thể chỉ có các yêu cầu áp dụng riêng đối với tàu đó.
Thông tin liên quan đến điểm nóng chảy và độ nhớt, đối với các chất có điểm nóng chảy từ 00C trở lên hoặc có độ nhớt 50mPa.s ở 200C trở lên, phải được lấy từ hồ sơ vận chuyển.
Đối với các chất được phép chở, phải tham khảo thông tin trong giấy chứng nhận thích hợp.
Sổ tay phải bao gồm:
Bảng 1: Xóa
Bảng 2: Thông tin két hàng
Bổ sung A: Sơ đồ dòng chảy
Bổ sung B: Các qui trình rửa sơ bộ
Bổ sung C: Các qui trình thông gió
Bổ sung D: Thông tin bổ sung và các hướng dẫn khai thác khi được Chính quyền
hàng hải yêu cầu hoặc chấp nhận.
Mẫu các bảng và bổ sung nêu trên như sau:
Bổ sung A
Sơ đồ dòng chảy - Vệ sinh các két hàng và thải các sản phẩm từ rửa/dằn
Két có chức cặn của các chất loại X, Y và Z
Lưu ý 1: Sơ đồ dòng chảy này mô tả các yêu cầu cơ bản áp dụng đối với tất cả các tàu có nhóm tuổi khác nhau và chỉ là hướng dẫn.
Lưu ý 2: Tất cả họat động thải ra biển phải tuân thủ Phụ lục II
Lưu ý 3: Trong vùng biển Nam cực, cấm bất kỳ họat động thải nào ra biển các chất hoặc hỗn hợp chất lỏng độc.
Két và đường ống thải tới mức độ lớn nhất có thể
Cặn chất loại X
Cặn chất loại Y
Cặn chất loại Z
Cặn chất loại OS
Hóa rắn hoặc
độ nhớt cao
Tàu có sống
chính đặt 1/1/2007
Áp dụng
CDP 1(a) / 3
Áp dụng
CDP 1(a) / 1(b)
Áp dụng
CDP 2(a) / 3
Áp dụng
CDP 2(a) / 3
Áp dụng CDP
2(a),2(b) / 3
Không yêu cầu về thải
Không được phép chở
Đúng
Đúng
Đúng
Đúng
Đúng
Đúng
Sai
Sai
Sai
Sai
Chi tiết về tàu
Yêu cầu vét (lít)
Loại X
Loại Y
Loại Z
Tàu mới: sống chính được đặt sau 01/01/2007
75
75
75
Tàu IBC tới 01/01/2007
100 + 50
dung sai
100 + 50
dung sai
300 + 50
dung sai
Tàu BCH
300 + 50 dung sai
300 + 50
dung sai
900 + 50
dung sai
Các tàu khác: sống chính được đặt trước 01/01/2007
N/A
N/A
Cạn đến mức thấp nhất có thể
Qui trình vệ sinh và thải (CDP)
(Bắt đầu ở hàng đầu tiên của cột với số CDP đã nêu và hoàn chỉnh tuần tự các hạng mục được đánh dấu)
TT
Họat động
Số qui trình
1(a)
1(b)
2(a)
2(b)
3
1
Vét két và đường ống sạch đến mức có thể, ít nhất phù hợp các qui trình nêu ở phần 3 của Sổ tay này.
X
X
X
X
X
2
Áp dụng rửa sơ bộ theo Bổ sung B của Sổ tay này và thải cặn tới thiết bị tiếp nhận
X
X
3
Áp dụng rửa sau, bổ sung cho rửa sơ bộ, với:
Một chu trình rửa hoàn chỉnh bằng máy rửa (đối với tàu đóng trước 01/07/1994)
Lượng nước không nhỏ hơn khi tính với “k”=0,1 (đối với tàu đóng vào hoặc sau 01/07/1994)
X
4
Áp dụng các qui trình thông gió phù hợp với phụ chương C
X
5
Dằn hoặc rửa két theo các yêu cầu về thương mại hàng hải
X
X
X
X
6
Dằn vào két
X
7
Điều kiện để thải hỗn hợp nước dằn/cặn/nước khác với rửa sơ bộ:
.1 khoảng cách tới bờ >12 hải lý
X
X
X
.2 tốc độ tàu > 7 hải lý/giờ
X
X
X
.3 độc sâu nước >25m
X
X
X
.4 áp dụng thải dưới đường nước (không quá
cường độ thải cho phép
X
X
8
Điều kiện xả dằn:
.1 khoảng cách từ bở >12 hải lý
X
.2 độ sau nước >25m
X
9
Nước bất kỳ được đưa vào két sau đó có thể thải ra biển không hạn chế
X
X
X
X
X
BỔ SUNG B
Qui trình rửa sơ bộ
Bổ sung này của Sổ tay phải bao gồm các qui trình rửa sơ bộ được xây dựng theo phụ chương 6 của Phụ lục II. Các qui trình này phải bao gồm các yêu cầu cụ thể đối với việc sử dụng các hệ thống và thiết bị rửa két được trang bị cho một tàu cụ thể và bao gồm các nội dung sau:
.1 các vị trí của máy rửa được sử dụng;
.2 qui trình bơm nước rửa ra;
.3 các yêu cầu đối với việc rửa nóng;
.4 số chu kỳ của máy rửa (hoặc thời gian);
.5 áp suất làm việc tối thiểu.
BỔ SUNG C
Qui trình thông gió
Bổ sung này của Sổ tay phải bao gồm các qui trình thông gió được xây dựng theo phụ chương 7 của Phụ lục II. Các qui trình này phải bao gồm các yêu cầu cụ thể đối với việc sử dụng hệ thống hoặc thiết bị thông gió két hàng được trang bị cho một tàu cụ thể và bao gồm các nội dung sau:
.1 các vị trí thông gió được sử dụng
.2 sản lượng hoặc tốc độ tối thiểu của các quạt gió;
.3 các qui trình thông gió các đường ống hàng, bơm, thiết bị lọc hàng,…; và
.4 các qui trình về đảm bảo làm khô hoàn toàn các két.
Phụ chương 5
Đánh giá khối lượng cặn trong các két, bơm và đường ống hàng
1 Giới thiệu
1.1 Mục đích
1.1.1 Mục đích của phụ chương này là đưa ra qui trình thử tính hiệu quả của hệ thống bơm hàng.
1.2 Cơ sở
1.2.1 Khả năng của hệ thống bơm cho mỗi két để thỏa mãn với qui định 12.1, 12.2 hoặc 12.3 được xác định thông qua việc thử phù hợp với qui trình nêu ở phần 3 của phụ chương này. Khối lượng đo được, được gọi là “khối lượng vét”. Khối lượng vét của mỗi két phải được ghi lại trong Sổ tay của tàu.
1.2.2 Sau khi đã xác định khối lượng vét của một két, Chính quyền hàng hải có thể sử dụng các khối lượng đã xác định cho một két tương tự, với điều kiện là Chính quyền hàng hải thỏa mãn rằng hệ thống bơm trong két đó là tương tự và họat động tin cậy.
2 Tiêu chuẩn thiết kế và thử tính năng
2.1 Các hệ thống bơm phải được thiết kế thỏa mãn cặn tối đa qui định cho mỗi két và đường ống kết hợp như được nêu ở qui định 12 của Phụ lục II nhằm thỏa mãn yêu cầu của Chính quyền hàng hải.
2.2 Theo qui định 12.5, các hệ thống bơm hàng hải phải đuợc thử bằng nước để xác nhận sự phù hợp về chức năng của chúng. Công việc thử nước đó, bằng việc đó, phải cho thấy rằng hệ thống thỏa mãn các yêu cầu của qui định 12.1 và 12.2 với dung sai là 50 lít cho mỗi két.
3 Thử nước
3.1 Điều kiện thử
3.1.1 Độ chúi và nghiêng của tàu phải sao cho việc tháo cạn tới điểm hút khô được thuận lợi. Trong quá trình thử nước độ chúi đuôi phải không quá 30 và độ nghiêng phải không quá 10.
3.1.2 Độ chúi và nghiêng được lựa chọn cho việc thử nước phải được ghi lại. Đây phải là độ nghiêng và chúi thuận lợi tối thiểu sử dụng trong quá trình thử nước.
3.1.3 Trong quá trình thử nước phải có phương tiện để duy trì một áp lực ngược không nhỏ hơn 100kPa trên đường ống góp trả hàng của các két hàng (xem hình 5-1 và 5-2).
3.1.4 Thời gian thực hiện hoàn chỉnh việc thử nước phải được ghi cho mỗi két, phải thừa nhận rằng điều này có thể cần thiết phải được thay đổi cho các lần rửa sau.
3.2 Qui trình thử
3.2.1 Đảm bảo rằng két hàng cần thử và hệ thống đường ống liên kết của chúng đã được làm sạch và két hàng an toàn cho việc thử.
3.2.2 Cho nước vào két hàng với mức nước cần thiết để tiến hành công việc bình thường đầu tiên của các qui trình trả hàng.
3.2.3 Bơm và việc vét két hàng và hệ thống đường ống liên kết của chúng phù hợp với các qui trình đề nghị của tàu.
3.2.4 Thu gom nước còn lại trong két hàng và hệ thống đường liên kết của chúng vào một thùng chứa có thang chia để đo. Nước còn lại phải được thu gom từ các điểm sau:
.1 điểm hút của két hàng và lân cận đó;
.2 bất kỳ các vùng lõm nào ở đáy két hàng;
.3 điểm xả phía dưới của bơm hàng; và
.4 tất cả các điểm xả phía dưới của hệ thống đường ống phối hợp với két hàng tới van góp.
3.2.5 Tổng thể thích nước thu gom được nêu trên xác định khối lượng vét đối với mỗi két hàng.
3.2.6 Nếu một nhóm các két được phục vụ bằng một bơm hoặc hệ thống đường ống chung, lượng nước thử còn lại trong (các) hệ thống chung có thể phân đều cho từng két với điều kiện là hạn chế họat động sau đây phải có ghi trong Sổ tay được duyệt của tàu: “Đối với việc trả hàng liên tiếp các két trong nhóm này, bơm hoặc hệ thống đường ống không phải rửa tới khi tất cả các két trong nhóm đã được trả hàng xong.”
PHỤ CHƯƠNG 6
Các qui trình rửa sơ bộ
A Đối với các tàu được đóng trước ngày 1 tháng 7 năm 1994
Yêu cầu có một qui trình rửa sơ bộ để thỏa mãn các yêu cầu nào đó của Phụ lục II. Phụ chương này mô tả các qui trình rửa sơ bộ phải được thực hiện.
Qui trình rửa sơ bộ đối với những chất không hóa rắn
1 Các két phải được rửa bằng các phương tiện có đầu phun nước quay, họat động với áp lực đủ lớn. Trong trường hợp các chất loạit X, các máy rửa phải được họat động ở nhiều vị trí sao cho có thể rửa được tất cả các bề mặt của két. Trường hợp các chất loại Y chỉ cần sử dụng một vị trí.
2 Trong quá trình rửa lượng nước trong két phải được giảm tối thiểu bằng việc liên tục bơm nước đã rửa ra ngoài và đẩy tới các điểm hút (độ nghiêng và chúi phù hợp). Nếu điều kiện này không thể thỏa mãn được thì qui trình rửa phải làm lại ba lần, với việc vét hoàn toàn két giữa các lần rửa.
3 Các chất có độ nhớt từ 25mPa.s ở 200C trở lên phải được rửa bằng nước nóng (nhiệt độ thấp nhất 600c), trừ khi đặc tính của các chất đó tạo hiệu quả rửa thấp hơn.
4 Số chu kỳ của máy rửa sử dụng phải không nhỏ hơn như nêu ở bảng 6-1. Một chu kỳ của máy rử được xác định là thời gian giữa hai lần định hướng giống nhau liên tiếp của máy rửa (quay được 3600).
5 Sau khi rửa, (các) máy rửa phải được tiếp tục họat động đủ để làm sạch các đường ống, bơm và thiết bị lọc; và thải tới thiết bị tiếp nhận trên bờ phải tiếp tục thực hiện cho đến khi sạch két.
Các qui trình rửa sơ bộ đối với các chất hóa rắn
1 Các két phải được rửa ngay sau khi trả hàng càng sơm càng tốt. Nếu có thể, các két phải được hâm nóng trước khi rửa.
2 Những cặn ở các nắp két hàng và lỗ người chui tốt nhất là phải được vệ sinh trước khi rửa sơ bộ.
3 Các két phải được rửa bằng các phương tiện có đầu phun nước quay, họat động với áp lực đủ lớn sao cho có thể rửa được tất cả các bề mặt của két.
4 Trong quá trình rửa lượng nước trong két phải được giảm tối thiểu bằng việc liên tục bơm nước đã rửa ra và đẩy tới các điểm hút (độ nghiêng và chúi thuận lợi). Nếu điều kiện này không thể thỏa mãn được qui trình rửa thì phải làm lại ba lần, với việc vét hoàn toàn két giữa các lần rửa.
5 Các két phải được rửa bằng nước nóng (nhiệt độ thấp hơn 600C), trừ khi đặc tính của các chất đó tạo hiệu quả rửa thấp hơn.
6 Số chu kỳ của máy rửa sử dụng phải không nhỏ hơn như nêu ở bảng 6-1. Một chu kỳ của máy rửa được xác định là thời gian giữa hai lần định hướng giống nhau liên tiếp của máy rửa (quay 3600).
7 Sau khi rửa, (các) máy rửa phải được tiếp tục họat động đủ để làm sạch các đường ống, bơm và thiết bị lọc; và thải tới thiết bị tiếp nhận trên bờ phải tiếp tục thực hiện cho đến khi sạch két.
B Đối với các tàu đóng vào hoặc sau ngày 1 tháng 7 năm 1994 và khuyến nghị đối với các tàu đóng trước ngày 1 tháng 7 năm 1994
Yêu cầu có một qui trình rửa sơ bộ để thỏa mãn các yêu cầu nào đó của Phụ lục II. Phụ chương này mô tả các qui trình rửa sơ bộ phải được thực hiện thế nào và cách xác định thể tích tối thiểu công chất rửa cần sử dụng. Những thể tích nhỏ hơn của công chất rửa có thể được sử dụng, dựa trên việc thử xác nhận thực tế được Chính quyền hàng hải chấp nhận. Nếu việc giảm các thể tích được phê duyệt có hiệu lực, phải ghi vào Sổ tay.
Nếu sử dụng công chất rửa không phải nước để rửa sơ bộ, phải áp dụng các điều khoản của qui định 13.5.1.
Các qui trình rửa sơ bộ đối với chất lỏng trong két phải được giảm tối thiểu chất rửa.
1 Các két phải được rửa bằng các phương tiện có (các) đầu phun nước quay, họat động với áp lực đủ lớn. Trong trường hợp các chất loại X, các máy rửa phải được họat động ở nhiều vị trí sao cho có thể rửa được tất cả các bề mặt của két. Trong trường hợp các chất loại Y chỉ cần sử dụng một vị trí.
2 Trong quá trình rửa lượng chất lỏng trong két phải được giảm tối thiểu bằng việc liên tục bơm nước đã rửa ra và đẩy tới các điểm hút (độ nghiêng và chúi thuận lợi). Nếu điều kiện này không thể thỏa mãn được qui trình rửa thì phải làm lại ba lần, với việc vét hoàn toàn két giữa các lần rửa.
3 Các chất có độ nhớt lớn hơn hoặc bằng 50 mPa.s ở 200C phải được rửa bằng nước nóng (nhiệt độ thấp nhất 600C), trừ khi những đặc tính của các chất đó làm cho việc rửa kém hiệu quả.
4 Khối lượng nước rửa cần sử dụng phải không nhỏ hơn khối lượng nêu ở mục 20 hoặc được xác định theo mục 21.
5 Sau khi rửa sơ bộ các két và đường ống phải được vét sạch hoàn toàn.
Các qui trình rửa sơ bộ đối với chất hóa rắn không dùng lại công chất rửa
6 Các két phải được rửa ngay sau khi trả hàng càng sớm càng tốt. Nếu có thể, các két phải đuợc hâm nóng trước khi rửa.
7 Những cặn ở các nắp két hàng và lỗ người chui tốt nhất là phải được vệ sinh trước khi rửa sơ bộ
8 Các két phải được rửa bằng các phương tiện có (các) đầu phun nước quay, họat động với áp lực đủ lớn và ở những vị đảm bảo rửa được tất cả các bề mặt của két.
9 Trong quá trình rửa lượng chất lỏng trong két phải được giảm tối thiểu bằng việc liên tục bơm nước đã rửa ra và đẩy tới các điểm hút (độ nghiêng và chúi thuận lợi). Nếu điều kiện này không thể thỏa mãn được qui trình rửa thì phải làm lại ba lần, với việc vét hoàn toàn két giữa các lần rửa.
10 Các két phải được rửa bằng nước nóng (nhiệt độ thấp nhất 600C), trừ khi những đặc tính của các chất đó làm cho việc rửa kém hiệu quả.
11 Khối lượng nước rửa cần sử dụng phải không nhỏ hơn khối lượng nếu ở mục 20 hoặc được xác định theo mục 21
12 Sau khi rửa sơ bộ các két và đường ống phải được vét sạch hòan toàn.
Các qui trình rửa sơ bộ dùng lại công chất rửa
13 Việc rửa sử dụng lại công chất rửa có thể được chấp nhận cho mục đích rửa nhiều hơn một két. Khi xác định khối lượng, phải quan tâm đến lượng cặn dự kiến trong các két và những đặc tính của công chất rửa và có áp dụng việc tẩy hay rửa ban đầu hay không. Trừ khi có đầy đủ các số liệu, hàm lượng cặn hàng tính toán trong công chất rửa không được vượt quá 5% dựa trên khối lượng vét danh nghĩa.
14 Công chất rửa dùng lại chỉ được sử dụng để rửa các két có chứa chất giống hoặc tương tự.
15 Khối lượng của công chất rửa đủ để cho phép rửa liên tục phải được đưa vào két hoặc các két cần được rửa.
16 Tất cả các bề mặt của két phải được rửa bằng các phương tiện có(các) đầu phun nước quay, họat động với áp lực đủ lớn. Công chất rửa dùng lại có thể chứa trong két cần được rửa hoặc chuyển qua két khác, chẳng hạn như một két lắng.
17 Công việc rửa phải liên tục tới khi khối lượng công chất đưa vào không nhỏ hơn các khối lượng công chất rủa tương ứng được nêu ở mục 20 hoặc được xác định theo mục 21.
18 Các chất hóa rắn và các chất có độ nhớt bằng hoặc lớn hơn 50 mPa.a ở nhiệt độ 200C phải được rửa bằng nước nóng (nhiệt độ thấp nhất 600C) khi dùng nước làm công chất rửa, trừ khi những đặc tính của các chất đó làm cho việc rửa kém hiệu quả.
19 Sau khi hoàn thành rửa két bằng việc dùng lại công chất rửa với khối lượng nêu ở mục 17, công chất rửa phải được thải và két phải được vét sạch hoàn toàn. Sau đó két phải được làm sạch, nhờ sử dụng công chất làm sạch, với việc tháo cạn và thải liên tục. Công việc làm sạch tối thiểu phải thực hiện được ở toàn bộ đáy két và đủ làm sạch được các đường ống, bơm và thiết bị lọc.
Khối lượng nước tối thiểu cần dùng khi rửa sơ bộ
20 Khối lượng nước tối thiểu cần dùng khi rửa sơ bộ được xác định thông qua khối lượng cặn còn lại của chất lỏng độc trong két, kích thước két, các đặc tính hàng, hàm lượng cho phép trong bất kỳ sản phẩm sau khi rửa nào và vùng họat động. Khối lượng tối thiểu được tính theo công thức sau:
Q = k (15r0,8 + 5r0,7 x v/1000)
trong đó:
Q = khối lượng yêu cầu tối thiểu tính bằng m3
r = khối lượng cặn còn lại trong mỗi két tính bằng m3. Giá trị r phải là giá trị được xác định thông qua việc thử khả năng vét thực tế, nhưng không đuợc nhỏ hơn 0,100m3 đối với két có dung tích từ 500m3 trở lên và không dưới 0,040m3 đối với két có dung tích từ 100m3 trở xuống. Đối với các két có kích thước ở khoảng 100m3 đến 500m3 giá trị r tối thiểu cho phép được xác định bằng phương pháp nội suy tuyến tính.
Đối với các chất loại X, giá trị r phải được xác định bằng các đợt thử vét phù hợp với Tiêu chuẩn, theo các giới hạn dưới được nêu ở trên hoặc được lấy bằng 0,9m3.
V = Dung tích két tính bằng m3
k = hệ số có các giá trị như sau:
Chất loại X, không hóa rắn, độ nhớt thấp k = 0,1
Chất loại Y, hóa rắn, độ nhớt cao k = 2,4
Chất loại Y, không hóa rắn, độ nhớt thấp k = 0,5
Chất loại Y, hóa rắn hoặc độ nhớt cao k = 0,1
Bảng dưới đây đuợc tính toán áp dụng công thức trên với hệ số k= 1,0 có thể sử dụng để tham khảo một cách dễ dàng.
Khối lượng
vét (m3)
Dung tích két (m3)
100
500
3000
≤ 0,04
1,2
2,9
5,4
0,01
2,5
2,9
5,4
0,03
5,9
6,8
12,2
0,90
14,3
16,1
27,7
21 Việc thử xác nhận để phê duyệt các thể tích rửa sơ bộ thấp hơn giá trị nêu ở mục 20 có thể thực hiện để được Chính quyền hàng hải xác nhận rằng thỏa mãn các yêu cầu của qui định 13, có xét đến các chất mà tàu chứng nhận chở được. Thể tích rửa sơ bộ được xác nhận như vậy phải được hiệu chỉnh theo các điều kiện rửa sơ bộ bằng việc áp dụng hệ số k như được định nghĩa ở mục 20.
Phụ chương 7
Qui trình thông gió
1 Những cặn hàng có áp suất hơi lớn hơn 5 kPa ở 200C có thể giải phóng khỏi két bằng việc thông gió.
2 Trước khi những cặn chất lỏng độc được thống gió từ một két, phải xem xét những điều kiện an toàn liên quan tới khả năng bắt cháy và mức độ độc hại của hàng. Về tính an toàn, phải quan tâm đến các yêu cầu về việc sử dụng các cửa két hàng trong công ước SOLAS 74 và các bổ sung sửa đổi, Bộ luật quốc tế về chở xô hóa chất, Bộ luật chở xô hóa chất và các qui trình thông gió trong Hướng dẫn an toàn tàu hàng lỏng của ISC (tàu chở hóa chất).
3 Các Chính quyền cảng cũng có thể có những qui định về việc thông gió két hàng.
4 Các qui trình thông gió những cặn hàng từ một két phải như sau:
.1 các đường ống phải được xả hết và làm sạch chất lỏng bằng thiết bị thông gió;
.2 độ chúi và nghiêng phải được điều chỉnh tới những mức thấp nhất có thể, sao cho khả năng bay hơi của những cặn còn lại trong két được tăng lên;
.3 phải sử dụng thiết bị thông gió tạo ra luống gió tới được đáy két. Có thể sử dụng biểu đồ 7-1 để đánh giá hiệu quả của thiết bị thông gió sử dụng để thông gió một két có độ sâu nhất định.
.4 thiết bị thông gió phải được đặt ở cửa két gần nhất với hố két hoặc điểm hút của két;
.5 thiết bị thông gió phải, khi có thể được, đặt ở vị trí sao cho luồng gió hướng trực tiếp tới hố két hoặc điểm hút của két và tránh sự tác động của luồng gió tới các thành phần kết cấu két, đến mức có thể được; và
.6 việc thông gió phải liên tục cho đến khi không thể quan sát thấy cặn còn lại của chất lỏng. Việc này có thể kiểm tra bằng mắt hoặc bằng phương pháp tương đương khác.
HƯỚNG DẪN CHỮ VIẾT TẮT
ASTM: American Society for Testing and Materials
BOD: Biochemical Oxygen Demand: Nhu cầu ô xy sinh hoá
BCH Code: Chemical Code for Bulk Carriers
BLG: Bulk Liquid and Gas
BC Code: Code of Safe Practice for Solid Bulk Cargoes - IMO London
BIMCO: Baltic and Maritime Council
CRB: Cargo Record Book
CDP: Cleaning and Disposal Procedures
COW:
CFR: Compatibility Information: Hai chất hoà trộn với nhau cho phản ứng hoá học đồng thời sinh nhiệt, sinh hơi rất có hại cho trang thiết bị tàu và con người.
CBT: Clean Ballast: (Page 47. Marpol 73/78 - Tập 1) < 15 ppm
COC: Certificate of Competency
CEFIC: the European Chemical Industry Council
Decomposition
EmS: Emergency Schedule
EC: Commission of the European Communites
FFA: Free Fatty Acid
FAL: Facilitation Committee
FSI- Flage State Implementation - Sự thực hiện của Quốc gia có cờ
GESAMP: Group of Experts on the Scientific Aspect of Marine Pollution - Nhóm các chuyên gia khoa học về lĩnh vực ô nhiễm biển
High viscosity substance: > 25mPa.s
H: Date of entry into force of Marpol 73/78 (see 2.0.1). H + 2: có nghĩa là 2 năm sau ngày có hiệu lực của Marpol 73/78
IACS: International Association of classification Societies
IBC Code: International Code for Dangerous Chemicals in Bulk
ICS: Văn phòng Quốc tế về ngành tàu biển - International Chamber of Shipping
IGS:
IMDG Code: International Marine Dangerous Goods Code
INTERTANKO: International Association of Inderpendent Tanker Owners
IOPP: International Oil Pollution Prevention
IOPC: International Oil Pollution Compensation Funds
IPTA: International Parcel Tanker Association
IPPC: International Pollution Prevention Certificate
ISF: International Shipping Federation Ltd
LAPH: International Association of Port and Habour
LD- LD50: Là giá trị bằng số mg/kg, có thể giết hại 50% số vi sinh trong nước
Liquid Substances: are those having a vapour pressure not exceeding 2.8kp/cm2 (2.8bar absolute) at a temperature of 37.8oC
LEG: Legal Committee
MEPC: Maritime Environment Protection Committee
Marpol 73/78: Maritime Pollution Convention
MEPC: Marine Environment Protection Committee
MFAG: Medical First Aid Guide for Use in Accidents Involving Dangerous Goods
MHB: Materials Hazardous only in Bulk
MSC: Maritime Safety Committee
N.O.S - Not otherwise specified
* - Can be a marine pollutant or a severe pollutant
P - Marine pollutant
PP - Severe marine pollutant
NLS: Noxious Liquid Substances
NAS: National Academy of Science
OPRC: Công ước QT về sự đề phòng, ứng cứu ô nhiễm dầu và sự hợp tác năm 1990
OS: Other Substance
OCIMF: Oil Companies International Marine Forum
Polimerization
PL: Protective location of segregated ballast tanks (Page 178)
SOPEP: Shipboard Oil Pollution Emergency Plan
S/P: Chất cần chú ý về an toàn và gây ô nhiễm (S - safety; P- pollution)
SIGTO: Society of International Gas Tanker and Terminal Operators
SBT: Segregated Ballast: (Page 47. Marpol 73/78 - Tập 1)
SDP: Slops Disposal Procedures
Solidifying substance: là lỏng độc chở xô, có nhiệt độ đông đặc < 150C
TLm: Threshol Limit (ppm)
TLV: Threshold Limit Value
TLV-STEL: short term exposure limit
Tank Lining Guide: Hướng dẫn về chất liệu và vỏ bọc két
TSPP: International Convention on Tanker Safety and Pollution Prevention
TC: Technical Co-operation
III- có nghĩa là sản phẩm gây ô nhiễm được đánh giá ngoài nhóm A, B, C và D
‘III’ - Nằm trong Apendix III, thuộc AnexII của Marpol 73/78(Phụ lục về hàng lỏng độc hại chở xô-hoá chất). Đây là chất lỏng độc chở xô không phải là nhóm A, B, C hoặc D, nó không phải chịu áp dụng các điều khoản của Phụ lục này, được coi là ô nhiễm III- viết tắt là III. Tham khảo Regulation 4, Phụ lục II, trang 248 Marpol 73/78 Part II.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét